- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 249/2022/HNGĐ-ST Ngày 21 - 9 - 2022 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Huyền Trân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Bửu Thương.
Ông Nguyễn Hoàng Dân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Huyền Trang – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 21 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 414/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc “Xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 277/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tô Yến N, sinh năm 2000 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp 2, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Hồ Văn D, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp C, xã ĐB, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Tô Yến N là nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Chị Tô Yến N và anh Hồ Văn D chung sống với nhau vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không phù hợp nhau. Hiện nay chị không còn tình cảm với anh Hồ Văn D nên dù có hàn gắn thì sống chung cũng không hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.
Về con chung: Chị Tô Yến N xác định chị và anh Hồ Văn D có 01 con chung tên Hồ Ánh H, sinh ngày 21/4/2017. Hiện nay cháu H đang sống chung với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H và không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con,
Về tài sản chung: Chị N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị N xác định vợ chồng không nợ ai cũng không ai nợ lại vợ chồng.
Đối với anh Hồ Văn D, mặc dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh D vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản ý kiến cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, các đương sự hiện đang cư trú tại thành phố Cà Mau nên vụ án được xác định thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của anh Hồ Văn D là bị đơn tại phiên tòa: Đối với anh Hồ Văn D đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh D theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Tô Yến N và anh Hồ Văn D tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân của chị N và anh D là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Trong quá trình chung sống chị N xác định giữa vợ chồng có Nều mâu thuẫn không thể hàn gắn, hiện nay chị không còn tình cảm với anh D nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Về phía anh D mặc dù đã được tống đạt hợp lệ và biết được chị N yêu cầu ly hôn nhưng anh không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình cho Tòa án. Chứng tỏ rằng việc mâu thuẫn trong gia đình của cả hai là thực sự tồn tại và không thể hàn gắn, mối quan hệ hôn nhân giữa hai bên không thể duy trì. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N cho chị được ly hôn với anh D.
[3] Về con chung: Chị Tô Yến N xác định chị và anh Hồ Văn D có 01 con chung tên Hồ Ánh H, sinh ngày 21/4/2017. Hiện nay cháu D đang sống chung với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Xét thấy hiện nay cháu H vẫn còn nhỏ và cần sự chăm sóc của người mẹ, đồng thời từ khi xảy ra mâu thuẫn đến nay cháu H vẫn đang sống chung với chị N nên tiếp tục giao cháu H cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp.
Anh Hồ Văn D có quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không xem xét.
[5] Về nợ chung: Không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình chị N nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Yến N.
- Về hôn nhân: Chị Tô Yến N được ly hôn anh Hồ Văn D.
- Về con chung: Giao cháu Hồ Ánh H, sinh ngày 21/4/2017 đang sống chung với chị N cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Hồ Văn D.
Anh Hồ Văn D có quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Tô Yến N phải nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 18/7/2022 chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001738 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh D có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niệm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp.Cà Mau; - UBND xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Trần Huyền Trân |