vanban.org

Bản án 249/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phan Văn Đ đối với bà Nguyễn Thúy H.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thúy H. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Văn Đ tranh chấp ly hôn bà Nguyễn Thúy H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phan Văn Đ đối với bà Nguyễn Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 249/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 8 - 2022
V/v “tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Văn Hùng;

2. Ông Nguyễn Hồng Tuấn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Ngày 26 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 737/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 236/2022/QĐXX-ST ngày 10/8/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng (xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thúy H, sinh năm 1988.

HKTT: Ấp B, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Tạm trú: Ấp Bình T, xã Đức Hòa H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tại bản tự khai ngày 19/7/2022 của nguyên đơn ông Phan Văn Đ thể hiện:

ông Đvà bà Nguyễn Thúy H xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An vào ngày 10/11/2017. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thúy H.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn bà Nguyễn Thúy H trình bày tại bản tự khai ngày 04/8/2022:

Bà thống nhất với lời trình bày tại đơn khởi kiện và bản tự khai của ông Đ về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn và thời gian mâu thuẫn. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, ông Đ xin ly hôn, bà đồng ý.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Phan Văn Đ nộp đơn khởi kiện ly hôn với bà Nguyễn Thúy H có địa chỉ cư trú tại xã Đức Hòa H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn bà Nguyễn Thúy H có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, căn cứ vào Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án trên thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Tòa án chỉ tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ.

ông Đ và bà H đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ, bà H theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: ông Đ và bà H tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 10/11/2017 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ phần trình bày của ông Đ về mâu thuẫn của vợ chồng không thể hàn gắn, hiện không còn sống chung, không quan tâm lo lắng cho nhau, ông Đ vẫn giữ yêu cầu ly hôn, bà H đồng ý.

Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đ và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phan Văn Đ.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.

Về án phí: Nguyên đơn ông Phan Văn Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Phan Văn Đ đối với bà Nguyễn Thúy H.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thúy H.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.

Về án phí: Ông Phan Văn Đ phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011389 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. ông Đ đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Ông Phan Văn Đ và bà Nguyễn Thúy H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Long An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Đức Hòa;

- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;

- Các đương sự;

- Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đức Hòa (để ghi vào sổ hộ tịch);

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Văn Hùng – Nguyễn Hồng Tuấn

Lê Thị Tho Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Long An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Đức Hòa;

- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;

- Các đương sự;

- Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đức Hòa (để ghi vào sổ hộ tịch);

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Lin – Trương Thị Kim Cương

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Kim Cương – Trần Thị Đổi

Lê Thị Tho THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Tho

Nguyễn Chí Lin – Lý Văn Hùng

Cỡ chữ