- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 319/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: - Chị Lê Thị Hồng T - sinh năm 1984 ĐKHKTT: Tổ 4, khu V, phường M, thành phố V, tỉnh P Bị đơn: - Anh Nguyễn Văn D - sinh năm 1971 ĐKHKTT: Tổ 4, khu V, phường M, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cụng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Duy N, sinh ngày 01/5/2006 và cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 08/7/2013. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H, anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy N. Chị T, anh D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm nom con chung. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn D thống nhất xác định vợ chồng không có không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng T tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: 0000144 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Chị T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Việt Trì; - UBND phường Minh Phương, tp.Việt Trì, tỉnh Phú Thọ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHỎN Nguyễn Thị Phương Hoa |