vanban.org

Bản án 249/2019/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 11/09/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/09/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Anh T1, bà

ị H1, ông Nguyễn Minh P1 bà Nguyễn Thị Hồng S. số 05/2019/HS-ST ngày 22-01-2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thị H - phạm tội kinh doanh trái phép (điều 159 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Anh T1, bà
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 249/2019/HS-PT
Ngày: 11-9-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự

Các Thẩm phán:

Ông

Ông

- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo - Thƣ ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Ân - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 133/2019/TLPT-HS ngày 05 tháng 3 năm 2019 đối với

Lê Thị H về tội: “Kinh doanh trái phép”.

Do có kháng cáo của bị cáo

ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với bả

ẩm số 05/2019/HS-ST ngày 22-01-2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

* Bị cáo có kháng cáo:

Lê Thị H, sinh ngày 09 tháng 10 năm 1958; Nơi ĐKHKTT: 6/7 đƣờng L, phƣờng Th, thành phố H4; Nơi tạm trú: Thôn NT, xã PT, huyện P, tỉnh TT Huế; Nghề nghiệp: Nguyên Chủ nhiệm Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê U (đã chết) và bà: Nguyễn Thị Đ (đã chết); Chồng: Nguyễn Văn Th1, sinh năm 1956. Con: có 02 con; Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: “Cấm đi khỏi nơi cư trú”;

.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan kháng cáo:

- Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1945; nơi cƣ trú: thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).

- Bà

ị H1; nơi cƣ trú: thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).

- Ông Nguyễn Minh P1; sinh năm 1940; nơi cƣ trú: phƣờng T3, thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).

- Bà Nguyễn Thị Hồng S; nơi cƣ trú: phƣờng T3, thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).

* Bị đơn dân sự: Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT;

Địa chỉ: 92 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế;

theo pháp luật:

1 –

; (có mặt).

Ngoài ra trong vụ án còn có các bị cáo, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đƣợc thành lập theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 14/3/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố H4. Kế thừa toàn bộ tài sản, vốn các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trƣớc đó của Hợp tác xã mua bán TT, có trụ sở tại 92 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố H4 và có tƣ cách pháp nhân để hoạt động độc lập trong các quan hệ giao dịch.

Đến ngày 27 tháng 8 năm 2010, Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã 05 lần thay đổi đăng ký kinh doanh gồm các ngành nghề: Kinh doanh thƣơng mại dịch vụ, các mặt hàng tiêu dùng phân phối các sản phẩm từ giấy và các sản phẩm vệ sinh khác, thuốc lá điếu sản xuất trong nƣớc, hoạt động đại lý các mặt hàng tiêu dùng, dịch vụ gia công, sản xuất, sửa chữa cơ khí, điện lạnh, điện máy, điện dân dụng, nƣớc sạch sinh hoạt, dịch vụ ăn uống, sản xuất chế biến hàng lƣơng thực, thực phẩm, kinh doanh siêu thị, dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe ôtô, hoạt động dạy nghề và nâng cao tay nghề, gia công các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, sản xuất bánh mỳ, bánh ngọt các loại, cung ứng phần mền và thiết bị điện tử. Vốn điều lệ là 16.365.500.000 đồng (Mƣời sáu tỷ ba trăm sáu mƣơi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).

Về cơ cấu tổ chức, gồm có:

- Ông Võ Q, Trƣởng Ban quản trị, ngƣời đại diện theo pháp luật;

- Ông Nguyễn Văn L1, Ủy viên Ban quản trị;

- Bà Lê Thị H, Ủy viên Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã;

- Ông Võ L2, ông Phạm Hữu B và bà Đào Thị Kim Q1 - Phó Chủ nhiệm Hợp tác xã;

- Bà Phạm Thị Minh H2, Kế toán trƣởng;

- Bà Tôn Nữ Thị H3, thủ quỹ

Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT có 02 công ty thành viên, gồm:

- Công ty TNHH MTV HT, địa chỉ: 64A đƣờng Ph, thành phố H4 do bà Đào Thị Kim Q1 - Phó Chủ nhiệm hợp tác xã, kiêm Giám đốc công ty;

- Công ty TNHH MTV TT do bà Lê Thị H - Chủ nhiệm hợp tác xã, kiêm Giám đốc công ty.

Ngày 01 tháng 6 năm 2008, Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã tiến hành họp, thành phần gồm:

- Ông Võ Q, Trƣởng Ban quản trị;

- Ông Nguyễn Văn L1, thành viên Ban quản trị;

- Bà Lê Thị H, thành viên Ban quản trị, thƣ ký

Đã tiến hành bàn bạc và thống nhất: … “ Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân với lãi suất theo lãi suất vay vốn của Ngân hàng hoặc thỏa thuận bằng hình thức phát hành sổ tiết kiệm nội bộ, lãi suất có thể điều chỉnh theo từng thời điểm”.

Để thực hiện chủ trƣơng này, Lê Thị H với tƣ cách là Chủ nhiệm hợp tác xã, đã trực tiếp soạn thảo mẫu sổ tiết kiệm, ký tên và đóng dấu của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT để phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn nhằm mục đích huy động vốn vay trong nhân dân.

Đến ngày 15 tháng 4 năm 2009, Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã tiến hành họp và thống nhất: … “Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân với lãi suất vay vốn của ngân hàng”. Nhƣng Lê Thị H không thực hiện chủ trƣơng của Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT, mà vẫn tiếp tục phát hành sổ tiết kiệm huy động vốn. Trong khoảng thời gian từ 01 tháng 6 năm 2008 đến tháng 12 năm 2013, do cần nguồn vốn để hoạt động kinh doanh, nên Lê Thị H đã phát hành 192 sổ tiết kiệm, huy động với tổng số tiền là 16.028.728.800 đồng trong nhân dân với lãi suất cao hơn so với lãi suất của ngân hàng, nhằm mục đích đƣa vào quỹ hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã tại tài khoản 338 mở tại Chi cục THT phố H, dùng để trả lãi suất và giảm vốn vay của ngƣời trƣớc và lấy số vốn ngắn hạn để đầu tƣ dài hạn dẫn đến thua lỗ, nên mất khả năng thanh khoản và không có tiền để trả lại cho ngƣời dân.

Ngày 19 tháng 02 năm 2012, ông Võ Q có Giấy ủy quyền giao cho Lê Thị H làm ngƣời đại diện theo pháp luật, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT.

Quá trình điều tra Cơ quan điều tra chỉ thu giữ đƣợc 134 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 14.816.571.700 đồng, có 02 trƣờng hợp đến làm việc nhƣng bị mất sổ tiết kiệm, với tổng số tiền 101.700.000 đồng. Trong đó: Sổ tiết kiệm phát hành trƣớc ngày 01/01/2011 (trƣớc khi Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực) là 15 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 2.106.144.000 đồng. Còn lại 56 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 1.110.457.100 đồng không thu giữ đƣợc do ngƣời dân không có đơn trình báo với Cơ quan điều tra.

Nhƣ vậy, sau khi Luật

ổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực (kể từ ngày 01/01/2011), Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT không đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép cho hợp tác xã đƣợc tổ chức các hoạt động huy động vốn bằng hình thức phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn, Lê Thị H cùng với Võ Q, Phạm Thị Minh H2, Tôn Nữ Thu H3, Võ L2 và Phạm Hữu B tiếp tục phát hành trái phép 119 sổ tiết kiệm, huy động của 89 trƣờng hợp, với tổng số tiền là 12.710.427.700 đồng. Cụ thể nhƣ sau: STT

HỌ VÀ TÊN

NƠI CƢ TRÚ

SỔ

SỐ TIỀN

TK 01 Lê Thị Bích H6

phƣờng Th, thành phố H4

02

31.049.500 đồng 02 Võ Đình T4

phƣờng A1, Thành phố H4

01

37.158.000 đồng 03 Võ Thị Kiều N

phƣờng H19, quận L17, Tp Đà nẵng

01

28.990.500 đồng 04 Võ Thị Hải H7

Tp Đà Nẵng

01

45.306.000 đồng 05 Phan Thị L4

phƣờng A4, thành phố H4

01

81.580.000 đồng 06 Trần Thị V2

phƣờng T3, thành phố H4

01

43.940.000 đồng 07 Nguyễn Quang T5

tỉnh TT Huế

02

409.674.000 đồng 08

phƣờng Th, thành phố H4

01

99.263.000 đồng

Nguyễn Văn V3 09

phƣờng T3, thành phố H4

02

549.000.000 đồng

Hoàng Xuân H8 10

phƣờng Th3, thành phố H4

01

19.600.000 đồng

Nguyễn Thị K 11

phƣờng Ph2, thành phố H4

01

245.723.000 đồng

Hà Văn L5 12 Lê Hà Ngân K1

phƣờng Ph2, thành phố H4

01

60.270.000 đồng 13 Hà Trần Thùy D

phƣờng Ph2, thành phố H4

01

115.640.000 đồng 14 Lê Vĩnh T6

phƣờng Th, thành phố H4

01

63.700.000 đồng 15

phƣờng Ph1, thành phố H4

01

119.400.000 đồng

Hồ Thị T7 16

Phƣờng Đ3, Thành phố H4

01

5.620.000 đồng

Trần Thị Thu H9

Nguyễn Thị Giang 17

phƣờng Th3, thành phố H4

01

30.400.000 đồng

H10 18

phƣờng T3,thành phố H4

01

35.080.000 đồng

Trƣơng Thị L6 19

phƣờng Th, thành phố H4

01

48.572.400 đồng

Tống Thị T8 20

phƣờng Th3,thành phố H4

02

101.000.000 đồng

Trần Thị H11 21

phƣờng V1, thành phố H4

01

131.962.000 đồng

Bùi Thị Lập T9 22 Võ Thị Thu N1

02 Lê Lợi, thành phố H4

01

58.221.800 đồng 23

thành phố H4

04

379.323.000 đồng

Nguyễn Hữu L7 24

phƣờng Ph3, thành phố H4

03

431.500.000 đồng

Hoàng Thị M 25

phƣờng Th2, thành phố H4

01

19.500.000 đồng

Phạm Thị Thanh

N2 26

phƣờng Th3, thành phố H4

01

85.600.000 đồng

Bùi Văn C 27

phƣờng Th, thành phố Huế

01

17.637.000 đồng

Đỗ Thị B1 28

phƣờng Th2, thnh phố Huế

01

58.500.000 đồng

Ngô Thị A2

Huỳnh Kim Thanh 29

phƣờng Th, thành phố H4

01

13.400.000 đồng

X 30

8phƣờng T3, thành phố H4

01

87.440.000 đồng

Trần Thị Hoài X1 31

phƣờng Tr, thành phố H4

01

48.500.000 đồng

Văn Thị Nhƣ Y 32

phƣờng Tr, thành phố H4

01

178.500.000 đồng

Hà Khánh L8 33

phƣờng T3, thành phố H4

01

127.553.400 đồng

Nguyễn Văn N3

20 Ngô Gia Tự, phƣờng V,

34

01

33.535.000 đồng

Nguyễn Thị H12

thành phố H4

35

phƣờng Th3, thành phố H4

01

2.350.100 đồng

Đặng Thị Hồng G

Nguyễn Thị Nhật 36

phƣờng Th3, thành phố H4

01

99.518.900 đồng

T10

Nguyễn Thị Hồng 37

phƣờng Th, thành phố H4

02

69.447.300 đồng

P2 38

phƣờng Th, thành phố H4

01

216.776.000 đồng

Đoàn Thị T11 39 Nguyễn Minh P1

phƣờng T3, thành phố H4

02

51.569.500 đồng

Nguyễn Thị Hồng

01/57 Thánh Gióng, phƣờng T3,

40

01

37.300.000 đồng

S

thành phố H4

41

phƣờng T3, thành phố H4

03

195.350.000 đồng

Lê P3 42

phƣờng Th, thành phố H4

01

47.693.000 đồng

Nguyễn Đức H13 43

phƣờng Ph4, Thành phố H4

01

98.000.000 đồng

Nguyễn Văn T12

274 Đƣờng Đ1, phƣờng Th2, thành

44

01

29.335.000 đồng

Phạm Thị H14

phố H4

45

Thành phố H4

02

50.231.800 đồng

Nguyễn Anh T1 46 Phan Thị Kim N4

phƣờng V, thành phố H4

01

21.812.000 đồng 47

phƣờng Th, thành phố H4

01

67.138.500 đồng

Phan Thanh S1 48

phƣờng T3, thành phố H4

01

46.900.000 đồng

Trần Thị T13

Nguyễn Thị Thanh 49

phƣờng Th3, thành phố H4

01

98.132.500 đồng

B2 50 Hồ Nhật L9

phƣờng Th3, thành phố H4

01

10.394.000 đồng 51

phƣờng Th, thành phố H4

01

51.220.000 đồng

Nguyễn Đức Minh 52 Nguyễn Thị L10

phƣờng Th, thành phố H4

01

183.492.000 đồng

Nguyễn Thị Thúy

Lô G18 khu đô thị mới A, phƣờng A,

53

01

18.850.000 đồng

L11

thành phố H4

54

phƣờng Th, thành phố H4

02

83.193.700 đồng

Trần Thị H15 55

phƣờng Th3, thành phố H4

04

122.961.000 đồng

Đỗ Quang T14

Nguyễn Thị Kim 56

phƣờng Th, thành phố H4

01

8.600.000 đồng

C1

Tổ 17 khu vực 5, phƣờng Th4,

84.600.000 đồng

Huỳnh Văn C2

thành phố H4

58

phƣờng Th, thành phố H4

02

306.059.600 đồng

Phạm Thị C3 59 Nguyễn Hữu L12

phƣờng Th, thành phố H4

02

31.999.800 đồng 60

huyện P, Thừa Thiên Huế

01

97.000.000 đồng

Trần Thị Bích T15 61

phƣờng Th2, thành phố H4

01

17.000.000 đồng

Hoàng Ngọc D1

Nguyễn Khoa 62

phƣờng Th3, thành phố H4

01

424.302.200 đồng

Diệu T16 63

Phƣờng Đ3, thành phố H4

01

89.331.000 đồng

Phạm Xuân T17 64 Trần Thị L16

Phƣờng Đ3, thành phố H4

01

47.520.000 đồng 65

Thừa Thiên Huế

01

238.889.100 đồng

Đào Thị Ngọc D2 66

Thừa Thiên Huế

01

227.883.300 đồng

Đào Thị N5

Hoàng Thị Hƣơng 67

thành phố H4

01

116.011.500 đồng

G1 68

tỉnh Thừa Thiên Huế

02

551.846.000 đồng

Nguyễn Thế S2 69

Phƣờng Đ3, thành phố H4

01

61.400.000 đồng

Nguyễn Thị P4 70 Hồ Thị Nam P5

Phƣờng Đ3, thành phố H4

01

55.000.000 đồng 71

phƣờng Th, thành phố H4

01

25.910.000 đồng

Hồ Thị C4 72

thành phố H4

01

32.800.000 đồng

Huỳnh Thị L13 73

phƣờng V1, thành phố H4

01

673.000.000 đồng

Dƣơng Thị H16 74

phƣờng Th3, thành phố H4

01

34.000.000 đồng

Võ Mạnh L14 75 Lê Thị Thu Thủy

phƣờng Th, thành phố H4

03

168.083.000 đồng 76 Phạm Thị Mai O

Tp Hồ Chí Minh

01

2.450.000 đồng 77 Hà Mai H17

phƣờng Th, thành phố H4

01

49.000.000 đồng

Nguyễn Thị Ngọc

14 kiệt 390 Đƣờng Đ1, phƣờng Th2,

78

02

237.447.000 đồng

A2

thành phố H4

47 La Sơn Phu Tử, phƣờng T3,

79 Nguyễn X2

01

19.692.000 đồng

thành phố H4

14 kiệt 390 Đƣờng Đ1, phƣờng Th2,

80 Nguyễn Thị L15

04

91.466.500 đồng

thành phố H4

81 Trần Thị H18

phƣờng Th, thành phố H4

01

27.500.000 đồng

Nguyễn Thị Bích 82

phƣờng V, thành phố H4

01

34.000.000 đồng

N6

Phan Thị Trang 83

phƣờng Tr, thành phố H4

01

88.640.000 đồng

Đ2

Nguyễn Thị Ngọc 84

thành phố H4

01

162.888.300 đồng

A3 85

phƣờng T3, thành phố H4

01

20.400.000 đồng

Tôn Thất C5

12/16 Đƣờng L3, phƣờng Th2, thành

86 Nguyễn Thị D3

01

677.842.900 đồng

phố H4

60 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố

87 Phan Thị Thủy T2

03

803.600.000 đồng

H4

12/16 Đƣờng L3, phƣờng Th2, thành

88 Hoàng Ngọc H5

02 11.411.745.600 đồng

phố H4

60 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố

89 Hoàng Ngọc T18

348.716.000 đồng

H4

Trong đó, ông Võ Q với tƣ cách là Trƣởng Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã trực tiếp ký 02 sổ, với tổng số tiền là 1.411.745.600 đồng.

Lê Thị H với tƣ cách là Ủy viên Ban quản trị, Chủ nhiệm và ngƣời đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã tổ chức phát hành 119 sổ tiết kiệm, huy động với tổng số tiền là 12.710.427.700 đồng (trong đó: trực tiếp ký phát hành 30 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 4.355.680.400 đồng và 65 sổ tiết kiệm đƣợc phát hành chỉ đóng dấu của Hợp tác xã, không có chữ ký của Ban Chủ nhiệm, với tổng số tiền là: 5.710.554.700 đồng).

Võ L2 và Phạm Hữu B là Phó Chủ nhiệm Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT có chức năng, nhiệm vụ là giúp cho Chủ nhiệm trong việc quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã. Mặc dù việc phát hành sổ tiết kiệm để huy động vốn không có sự bàn bạc, thống nhất trong Ban Chủ nhiệm Hợp tác xã, nhƣng vẫn ký phát hành sổ tiết kiệm theo sự ủy quyền và chỉ đạo của Lê Thị H. Cụ thể Võ L2 trực tiếp ký phát hành 15 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 894.337.000 đồng và Phạm Hữu B trực tiếp ký phát hành 07 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 338.110.000 đồng.

Phạm Thị Minh H2 là Kế toán trƣởng có chức năng, nhiệm vụ là giúp cho Chủ nhiệm trong việc quản lý thu, chi tài chính và chỉ thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Hợp tác xã, nên đã trực tiếp ký vào 101 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 11.721.933.900 đồng.

Tôn Nữ Thu H3 là thủ quỹ có chức năng, nhiệm vụ là giúp cho Chủ nhiệm quản lý tài chính và chỉ thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Hợp tác xã, nên đã trực tiếp ký vào 94 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 11.468.623.400 đồng.

* Về trách nhiệm dân sự:

Sau khi vụ việc xảy ra, Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã nộp cho Cơ quan điều tra số tiền 150.000.000 đồng để khắc phục một phần hậu quả thiệt hại cho các bị hại.

Các bị hại yêu cầu Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT hoàn trả lại số tiền gốc đã gửi, với tổng số tiền là 11.298.682.100 đồng.

Chị Phan Thị Thủy T2 (sinh năm 1989, trú tại: 60 đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố H4) đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Ngọc H5 (sinh năm 1982, trú tại: 12/16 Đƣờng L3, phƣờng Th2, thành phố H4, chồng chị T2) có biên bản thỏa thuận với ông Võ Q về dân sự và không yêu cầu Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT trả lại số tiền 1.411.745.600 đồng của 02 sổ tiết kiệm mang tên Ho ng Ngọc H5 do ông Võ Q ký phát hành. Đồng thời, chị Tiên cũng có đơn xin rút đơn tố cáo và yêu cầu không xử lý trách nhiệm hình sự đối với ông Võ Q.

b

05/2019/HS-ST ngày 22/01/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

1. Tuyên bố các bị cáo Lê Thị H phạm tội “Kinh doanh trái phép”.

Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 159 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, s, t, v khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt:

Bị cáo Lê Thị H 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt thi hành án.

2. Về trách nhiệm dân sự:

Áp dụng các điều 579, 580, 585, 586 và 589 Bộ luật Dân sự 2015, buộc Hợp tác xã Thƣơng mại, dịch vụ TT phải bồi thƣờng toàn bộ số tiền gốc đã huy động từ những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cụ thể nhƣ sau:

STT

HỌ VÀ TÊN

SỐ TIỀN PHẢI BỒI THƢỜNG

01

Lê Thị Bích H6

31.049.500 đồng

02

Võ Đình T4

37.158.000 đồng

03

Võ Thị Kiều N

28.990.500 đồng

04

Võ Thị Hải H7

45.306.000 đồng

05

Phan Thị L4

81.580.000 đồng

06

Trần Thị V2

43.940.000 đồng

07

Nguyễn Quang T5

409.674.000 đồng

08

99.263.000 đồng

Nguyễn Văn V3

09

549.000.000 đồng

Hoàng Xuân H8

10

19.600.000 đồng

Nguyễn Thị K

11

245.723.000 đồng

Hà Văn L5

12

Lê Hà Ngân K1

60.270.000 đồng

13

Hà Trần Thùy D

115.640.000 đồng

14

Lê Vĩnh T6

63.700.000 đồng

15

119.400.000 đồng

Hồ Thị T7

16

5.620.000 đồng

Trần Thị Thu H9

17

30.400.000 đồng

Nguyễn Thị Giang H10

18

35.080.000 đồng

Trƣơng Thị L6

19

48.572.400 đồng

Tống Thị T8

20

101.000.000 đồng

Trần Thị H11

21

131.962.000 đồng

Bùi Thị Lập T9

22

Võ Thị Thu N1

58.221.800 đồng

23

379.323.000 đồng

Nguyễn Hữu L7

431.500.000 đồng

Hoàng Thị M

25

19.500.000 đồng

Phạm Thị Thanh N2

26

85.600.000 đồng

Bùi Văn C

27

17.637.000 đồng

Đỗ Thị B1

28

58.500.000 đồng

Ngô Thị A2

29

13.400.000 đồng

Huỳnh Kim Thanh X

30

87.440.000 đồng

Trần Thị Hoài X1

31

48.500.000 đồng

Văn Thị Nhƣ Y

32

178.500.000 đồng

Hà Khánh L8

33

127.553.400 đồng

Nguyễn Văn N3

34

33.535.000 đồng

Nguyễn Thị H12

35

2.350.100 đồng

Đặng Thị Hồng G

36

Nguyễn Thị Nhật T10

99.518.900 đồng

37

Nguyễn Thị Hồng P2

69.447.300 đồng

38

216.776.000 đồng

Đoàn Thị T11

39

Nguyễn Minh P1

51.569.500 đồng

40

Nguyễn Thị Hồng S

37.300.000 đồng

41

195.350.000 đồng

Lê P3

42

47.693.000 đồng

Nguyễn Đức H13

43

98.000.000 đồng

Nguyễn Văn T12

44

29.335.000 đồng

Phạm Thị H14

45

50.231.800 đồng

Nguyễn Anh T1

46

Phan Thị Kim N4

21.812.000 đồng

47

67.138.500 đồng

Phan Thanh S1

48

46.900.000 đồng

Trần Thị T13

49

98.132.500 đồng

Nguyễn Thị Thanh B2

50

Hồ Nhật L9

10.394.000 đồng

51

51.220.000 đồng

Nguyễn Đức Minh

52

Nguyễn Thị L10

183.492.000 đồng

53

Nguyễn Thị Thúy L11

18.850.000 đồng

54

83.193.700 đồng

Trần Thị H15

55

122.961.000 đồng

Đỗ Quang T14

56

8.600.000 đồng

Nguyễn Thị Kim C1

57

84.600.000 đồng

Huỳnh Văn C2

306.059.600 đồng

Phạm Thị C3

59

Nguyễn Hữu L12

31.999.800 đồng

60

97.000.000 đồng

Trần Thị Bích T15

61

17.000.000 đồng

Hoàng Ngọc D1

62

424.302.200 đồng

Nguyễn Khoa Diệu T16

63

89.331.000 đồng

Phạm Xuân T17

64

Trần Thị L16

47.520.000 đồng

65

238.889.100 đồng

Đào Thị Ngọc D2

66

227.883.300 đồng

Đào Thị N5

67

116.011.500 đồng

Hoàng Thị Hƣơng G1

68

551.846.000 đồng

Nguyễn Thế S2

69

61.400.000 đồng

Nguyễn Thị P4

70

Hồ Thị Nam P5

55.000.000 đồng

71

25.910.000 đồng

Hồ Thị C4

72

32.800.000 đồng

Huỳnh Thị L13

73

673.000.000 đồng

Dƣơng Thị H16

74

34.000.000 đồng

Võ Mạnh L4

75

Lê Thị Thu Thủy

168.083.000 đồng

76

Phạm Thị Mai O

2.450.000 đồng

77

Hà Mai H17

49.000.000 đồng

78

Nguyễn Thị Ngọc A2

237.447.000 đồng

79

Nguyễn X2

19.692.000 đồng

80

Nguyễn Thị L15

91.466.500 đồng

81

Trần Thị H18

27.500.000 đồng

82

Nguyễn Thị Bích N6

34.000.000 đồng

83

Phan Thị Trang Đ2

88.640.000 đồng

84

Nguyễn Thị Ngọc A3

162.888.300 đồng

85

20.400.000 đồng

Tôn Thất C5

86

Nguyễn Thị D3

677.842.900 đồng

87

Phan Thị Thủy T2

803.600.000 đồng

88

Hoàng Ngọc T18

348.716.000 đồng

Tổng cộng Hợp tác xã Thƣơng mại, dịch vụ TT phải bồi thƣờng cho những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan số tiền: 11.298.682.100 đồng. Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã nộp cho Cơ quan điều tra số tiền 150.000.000 đồng, còn phải bồi thƣờng 11.148.682.100 đồng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

- Ngày 29/01/2019, bị cáo Lê Thị H kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giảm nhẹ hình phạt và cho bị cáo đƣợc hƣởng án treo.

-

hững ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngày 25/01/2019, ông Nguyễn Anh T1,

14 kháng cáo với nội dung: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét buộc H

Thƣơng mại dịch vụ TT

phải

trả lại số tiền đã huy động.

Ngày 08/02/2019, Ông Nguyễn Minh P1, bà Nguyễn Thị Hồng S kháng cáo với nội dung:

không

thẩm

cáo Lê Thị H

Viện kiể

B

Lê Thị H

không

Ngân hàng Nhà nƣớc 2010.

: “Kinh doanh trái phép”

không

trong

nên

không

. B

không

2 Điều 159 năm 1999

2015 không

“Kinh doanh trái phép”

Điều 65

2015, cho

kháng cáo

ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

không

pháp luậ

cơ quan thi hành án dân sự.

:

[1]

. Lời khai của bị cáo tại phiên toà phù h p với lời khai

điều tra và phù

với các tài liệu, chứng cứ khác đã đƣợc thu thập có trong hồ sơ vụ

, có đủ cơ sở kết luận: Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2011 đ n tháng 12/2013, do cần nguồn vốn để hoạt động kinh doanh,

Lê Thị H với tƣ cách là Chủ nhiệm, ngƣời đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã soạn thảo sổ tiết kiệm, ký tên và đóng dấu để phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn nh m mục đích huy đ ng vốn trong khi Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT không đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc c p gi y phép kinh doanh hoạt động

phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn

Điều

2010.

Lê Thị H đ ph t hành trái phép 117 sổ tiết kiệm, huy động v trong nhân dân của 88 trƣờng hợp, với t ng số tiền là 11.298.682.100 đ ng.

[2] H

Lê Thị H phạm tội: “Kinh doanh trái phép” quy định tại điểm c khoản 2 Đi u 159

năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

ật.

[3]

kháng cáo

Lê Thị H

Hành vi

bị cáo xâm phạm hoạt động quản lý kinh t của nhà nƣớc

2015 không

tội: “Kinh doanh trái phép”

gân hàng

Ngân hàng n

c

1 Điều 206

2015

gân hàng

gân hàng”.

nhân

Ngân hàng n

2015. Trong 117

điểm c khoản 2 Đi u 159

năm 1999

: “P

02

”

1 Điều 52

điểm b, s, t, v khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015

pháp luật. Sau khi không

nên không

Viện kiểm sát nhân dân

Đà Nẵng

kháng cáo

cho

.

[4]

kháng cáo

ững ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Anh T1, bà

ị H1, ông Nguyễn Minh P1 bà Nguyễn Thị Hồng S

:

buộc H

Thƣơng mại dịch vụ TT phải trả số tiền

đã huy động

pháp luật;

không

kháng cáo

ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

[5] Do kháng cáo không

cáo Lê Thị H

ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên qua

án phí dân sự

.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

ề

Lê Thị H.

những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Anh T1, bà

ị H1, ông Nguyễn Minh P1 bà Nguyễn Thị Hồng S.

số 05/2019/HS-ST ngày 22-01-2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

1. Tuyên bố bị cáo Lê Thị H phạm tội: “Kinh doanh trái phép”.

Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 159 Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, s, t, v khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự 2015,

Xử phạt: Bị cáo Lê Thị H 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt thi hành án.

2. Về trách nhiệm dân sự:

Áp dụng các điều 579, 580, 585, 586 và 589 Bộ luật Dân sự 2015, buộc Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT phải bồi thƣờng toàn bộ số tiền gốc đã huy động từ những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cụ thể nhƣ sau:

STT

HỌ VÀ TÊN

SỐ TIỀN PHẢI BỒI THƢỜNG

01

Lê Thị Bích H6

31.049.500 đồng

02

Võ Đình T4

37.158.000 đồng

03

Võ Thị Kiều N

28.990.500 đồng

04

Võ Thị Hải H7

45.306.000 đồng

05

Phan Thị L4

81.580.000 đồng

06

Trần Thị V2

43.940.000 đồng

07

Nguyễn Quang T5

409.674.000 đồng

99.263.000 đồng

Nguyễn Văn V3

09

549.000.000 đồng

Hoàng Xuân H8

10

19.600.000 đồng

Nguyễn Thị K

11

245.723.000 đồng

Hà Văn L5

12

Lê Hà Ngân K1

60.270.000 đồng

13

Hà Trần Thùy D

115.640.000 đồng

14

Lê Vĩnh T6

63.700.000 đồng

15

119.400.000 đồng

Hồ Thị T7

16

5.620.000 đồng

Trần Thị Thu H9

17

30.400.000 đồng

Nguyễn Thị Giang H10

18

35.080.000 đồng

Trƣơng Thị L6

19

48.572.400 đồng

Tống Thị T8

20

101.000.000 đồng

Trần Thị H11

21

131.962.000 đồng

Bùi Thị Lập T9

22

Võ Thị Thu N1

58.221.800 đồng

23

379.323.000 đồng

Nguyễn Hữu L7

24

431.500.000 đồng

Hoàng Thị M

25

19.500.000 đồng

Phạm Thị Thanh N2

26

85.600.000 đồng

Bùi Văn C

27

17.637.000 đồng

Đỗ Thị B1

28

58.500.000 đồng

Ngô Thị A2

29

13.400.000 đồng

Huỳnh Kim Thanh X

30

87.440.000 đồng

Trần Thị Hoài X1

31

48.500.000 đồng

Văn Thị Nhƣ Y

32

178.500.000 đồng

Hà Khánh L8

33

127.553.400 đồng

Nguyễn Văn N3

34

33.535.000 đồng

Nguyễn Thị H12

35

2.350.100 đồng

Đặng Thị Hồng G

36

Nguyễn Thị Nhật T10

99.518.900 đồng

37

Nguyễn Thị Hồng P2

69.447.300 đồng

38

216.776.000 đồng

Đoàn Thị T11

39

Nguyễn Minh P1

51.569.500 đồng

40

Nguyễn Thị Hồng S

37.300.000 đồng

41

195.350.000 đồng

Lê P3

47.693.000 đồng

Nguyễn Đức H13

43

98.000.000 đồng

Nguyễn Văn T12

44

29.335.000 đồng

Phạm Thị H14

45

50.231.800 đồng

Nguyễn Anh T1

46

Phan Thị Kim N4

21.812.000 đồng

47

67.138.500 đồng

Phan Thanh S1

48

46.900.000 đồng

Trần Thị T13

49

98.132.500 đồng

Nguyễn Thị Thanh B2

50

Hồ Nhật L9

10.394.000 đồng

51

51.220.000 đồng

Nguyễn Đức Minh

52

Nguyễn Thị L10

183.492.000 đồng

53

Nguyễn Thị Thúy L11

18.850.000 đồng

54

83.193.700 đồng

Trần Thị H15

55

122.961.000 đồng

Đỗ Quang T14

56

8.600.000 đồng

Nguyễn Thị Kim C1

57

84.600.000 đồng

Huỳnh Văn C2

58

306.059.600 đồng

Phạm Thị C3

59

Nguyễn Hữu L12

31.999.800 đồng

60

97.000.000 đồng

Trần Thị Bích T15

61

17.000.000 đồng

Hoàng Ngọc D1

62

424.302.200 đồng

Nguyễn Khoa Diệu T16

63

89.331.000 đồng

Phạm Xuân T17

64

Trần Thị L16

47.520.000 đồng

65

238.889.100 đồng

Đào Thị Ngọc D2

66

227.883.300 đồng

Đào Thị N5

67

116.011.500 đồng

Hoàng Thị Hƣơng G1

68

551.846.000 đồng

Nguyễn Thế S2

69

61.400.000 đồng

Nguyễn Thị P4

70

Hồ Thị Nam P5

55.000.000 đồng

71

25.910.000 đồng

Hồ Thị C4

72

32.800.000 đồng

Huỳnh Thị L13

73

673.000.000 đồng

Dƣơng Thị H16

74

34.000.000 đồng

Võ Mạnh L4

75

Lê Thị Thu Thủy

168.083.000 đồng

Phạm Thị Mai O

2.450.000 đồng

77

Hà Mai H17

49.000.000 đồng

78

Nguyễn Thị Ngọc A2

237.447.000 đồng

79

Nguyễn X2

19.692.000 đồng

80

Nguyễn Thị L15

91.466.500 đồng

81

Trần Thị H18

27.500.000 đồng

82

Nguyễn Thị Bích N6

34.000.000 đồng

83

Phan Thị Trang Đ2

88.640.000 đồng

84

Nguyễn Thị Ngọc A3

162.888.300 đồng

85

20.400.000 đồng

Tôn Thất C5

86

Nguyễn Thị D3

677.842.900 đồng

87

Phan Thị Thủy T2

803.600.000 đồng

88

Hoàng Ngọc T18

348.716.000 đồng

Tổng cộng Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT phải bồi thƣờng cho những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan số tiền: 11.298.682.100 đồng. Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã nộp cho Cơ quan điều tra số tiền 150.000.000 đồng, còn phải bồi thƣờng 11.148.682.100 đồng.

3.

B

Lê Thị H

200.000đ.

Ông Nguyễn Anh T1, bà Ph

ị H1, ông Nguyễn Minh P1, bà Nguyễn Thị Hồng S

dân

300.000đ.

4.

.

Cỡ chữ