- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thị H - phạm tội kinh doanh trái phép (điều 159 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Anh T1, bà
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 249/2019/HS-PT Ngày: 11-9-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự
Các Thẩm phán:
Ông
Ông
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo - Thƣ ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Ân - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 133/2019/TLPT-HS ngày 05 tháng 3 năm 2019 đối với
Lê Thị H về tội: “Kinh doanh trái phép”.
Do có kháng cáo của bị cáo
ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với bả
ẩm số 05/2019/HS-ST ngày 22-01-2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
* Bị cáo có kháng cáo:
Lê Thị H, sinh ngày 09 tháng 10 năm 1958; Nơi ĐKHKTT: 6/7 đƣờng L, phƣờng Th, thành phố H4; Nơi tạm trú: Thôn NT, xã PT, huyện P, tỉnh TT Huế; Nghề nghiệp: Nguyên Chủ nhiệm Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê U (đã chết) và bà: Nguyễn Thị Đ (đã chết); Chồng: Nguyễn Văn Th1, sinh năm 1956. Con: có 02 con; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: “Cấm đi khỏi nơi cư trú”;
.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan kháng cáo:
- Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1945; nơi cƣ trú: thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).
- Bà
ị H1; nơi cƣ trú: thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).
- Ông Nguyễn Minh P1; sinh năm 1940; nơi cƣ trú: phƣờng T3, thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị Hồng S; nơi cƣ trú: phƣờng T3, thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế, (vắng mặt).
* Bị đơn dân sự: Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT;
Địa chỉ: 92 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố H4, tỉnh Thừa Thiên Huế;
theo pháp luật:
1 –
; (có mặt).
Ngoài ra trong vụ án còn có các bị cáo, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đƣợc thành lập theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 14/3/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố H4. Kế thừa toàn bộ tài sản, vốn các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trƣớc đó của Hợp tác xã mua bán TT, có trụ sở tại 92 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố H4 và có tƣ cách pháp nhân để hoạt động độc lập trong các quan hệ giao dịch.
Đến ngày 27 tháng 8 năm 2010, Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã 05 lần thay đổi đăng ký kinh doanh gồm các ngành nghề: Kinh doanh thƣơng mại dịch vụ, các mặt hàng tiêu dùng phân phối các sản phẩm từ giấy và các sản phẩm vệ sinh khác, thuốc lá điếu sản xuất trong nƣớc, hoạt động đại lý các mặt hàng tiêu dùng, dịch vụ gia công, sản xuất, sửa chữa cơ khí, điện lạnh, điện máy, điện dân dụng, nƣớc sạch sinh hoạt, dịch vụ ăn uống, sản xuất chế biến hàng lƣơng thực, thực phẩm, kinh doanh siêu thị, dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe ôtô, hoạt động dạy nghề và nâng cao tay nghề, gia công các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, sản xuất bánh mỳ, bánh ngọt các loại, cung ứng phần mền và thiết bị điện tử. Vốn điều lệ là 16.365.500.000 đồng (Mƣời sáu tỷ ba trăm sáu mƣơi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).
Về cơ cấu tổ chức, gồm có:
- Ông Võ Q, Trƣởng Ban quản trị, ngƣời đại diện theo pháp luật;
- Ông Nguyễn Văn L1, Ủy viên Ban quản trị;
- Bà Lê Thị H, Ủy viên Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã;
- Ông Võ L2, ông Phạm Hữu B và bà Đào Thị Kim Q1 - Phó Chủ nhiệm Hợp tác xã;
- Bà Phạm Thị Minh H2, Kế toán trƣởng;
- Bà Tôn Nữ Thị H3, thủ quỹ
Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT có 02 công ty thành viên, gồm:
- Công ty TNHH MTV HT, địa chỉ: 64A đƣờng Ph, thành phố H4 do bà Đào Thị Kim Q1 - Phó Chủ nhiệm hợp tác xã, kiêm Giám đốc công ty;
- Công ty TNHH MTV TT do bà Lê Thị H - Chủ nhiệm hợp tác xã, kiêm Giám đốc công ty.
Ngày 01 tháng 6 năm 2008, Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã tiến hành họp, thành phần gồm:
- Ông Võ Q, Trƣởng Ban quản trị;
- Ông Nguyễn Văn L1, thành viên Ban quản trị;
- Bà Lê Thị H, thành viên Ban quản trị, thƣ ký
Đã tiến hành bàn bạc và thống nhất: … “ Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân với lãi suất theo lãi suất vay vốn của Ngân hàng hoặc thỏa thuận bằng hình thức phát hành sổ tiết kiệm nội bộ, lãi suất có thể điều chỉnh theo từng thời điểm”.
Để thực hiện chủ trƣơng này, Lê Thị H với tƣ cách là Chủ nhiệm hợp tác xã, đã trực tiếp soạn thảo mẫu sổ tiết kiệm, ký tên và đóng dấu của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT để phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn nhằm mục đích huy động vốn vay trong nhân dân.
Đến ngày 15 tháng 4 năm 2009, Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã tiến hành họp và thống nhất: … “Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân với lãi suất vay vốn của ngân hàng”. Nhƣng Lê Thị H không thực hiện chủ trƣơng của Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT, mà vẫn tiếp tục phát hành sổ tiết kiệm huy động vốn. Trong khoảng thời gian từ 01 tháng 6 năm 2008 đến tháng 12 năm 2013, do cần nguồn vốn để hoạt động kinh doanh, nên Lê Thị H đã phát hành 192 sổ tiết kiệm, huy động với tổng số tiền là 16.028.728.800 đồng trong nhân dân với lãi suất cao hơn so với lãi suất của ngân hàng, nhằm mục đích đƣa vào quỹ hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã tại tài khoản 338 mở tại Chi cục THT phố H, dùng để trả lãi suất và giảm vốn vay của ngƣời trƣớc và lấy số vốn ngắn hạn để đầu tƣ dài hạn dẫn đến thua lỗ, nên mất khả năng thanh khoản và không có tiền để trả lại cho ngƣời dân.
Ngày 19 tháng 02 năm 2012, ông Võ Q có Giấy ủy quyền giao cho Lê Thị H làm ngƣời đại diện theo pháp luật, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT.
Quá trình điều tra Cơ quan điều tra chỉ thu giữ đƣợc 134 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 14.816.571.700 đồng, có 02 trƣờng hợp đến làm việc nhƣng bị mất sổ tiết kiệm, với tổng số tiền 101.700.000 đồng. Trong đó: Sổ tiết kiệm phát hành trƣớc ngày 01/01/2011 (trƣớc khi Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực) là 15 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 2.106.144.000 đồng. Còn lại 56 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 1.110.457.100 đồng không thu giữ đƣợc do ngƣời dân không có đơn trình báo với Cơ quan điều tra.
Nhƣ vậy, sau khi Luật
ổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực (kể từ ngày 01/01/2011), Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT không đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép cho hợp tác xã đƣợc tổ chức các hoạt động huy động vốn bằng hình thức phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn, Lê Thị H cùng với Võ Q, Phạm Thị Minh H2, Tôn Nữ Thu H3, Võ L2 và Phạm Hữu B tiếp tục phát hành trái phép 119 sổ tiết kiệm, huy động của 89 trƣờng hợp, với tổng số tiền là 12.710.427.700 đồng. Cụ thể nhƣ sau: STT
HỌ VÀ TÊN
NƠI CƢ TRÚ
SỔ
SỐ TIỀN
TK 01 Lê Thị Bích H6
phƣờng Th, thành phố H4
02
31.049.500 đồng 02 Võ Đình T4
phƣờng A1, Thành phố H4
01
37.158.000 đồng 03 Võ Thị Kiều N
phƣờng H19, quận L17, Tp Đà nẵng
01
28.990.500 đồng 04 Võ Thị Hải H7
Tp Đà Nẵng
01
45.306.000 đồng 05 Phan Thị L4
phƣờng A4, thành phố H4
01
81.580.000 đồng 06 Trần Thị V2
phƣờng T3, thành phố H4
01
43.940.000 đồng 07 Nguyễn Quang T5
tỉnh TT Huế
02
409.674.000 đồng 08
phƣờng Th, thành phố H4
01
99.263.000 đồng
Nguyễn Văn V3 09
phƣờng T3, thành phố H4
02
549.000.000 đồng
Hoàng Xuân H8 10
phƣờng Th3, thành phố H4
01
19.600.000 đồng
Nguyễn Thị K 11
phƣờng Ph2, thành phố H4
01
245.723.000 đồng
Hà Văn L5 12 Lê Hà Ngân K1
phƣờng Ph2, thành phố H4
01
60.270.000 đồng 13 Hà Trần Thùy D
phƣờng Ph2, thành phố H4
01
115.640.000 đồng 14 Lê Vĩnh T6
phƣờng Th, thành phố H4
01
63.700.000 đồng 15
phƣờng Ph1, thành phố H4
01
119.400.000 đồng
Hồ Thị T7 16
Phƣờng Đ3, Thành phố H4
01
5.620.000 đồng
Trần Thị Thu H9
Nguyễn Thị Giang 17
phƣờng Th3, thành phố H4
01
30.400.000 đồng
H10 18
phƣờng T3,thành phố H4
01
35.080.000 đồng
Trƣơng Thị L6 19
phƣờng Th, thành phố H4
01
48.572.400 đồng
Tống Thị T8 20
phƣờng Th3,thành phố H4
02
101.000.000 đồng
Trần Thị H11 21
phƣờng V1, thành phố H4
01
131.962.000 đồng
Bùi Thị Lập T9 22 Võ Thị Thu N1
02 Lê Lợi, thành phố H4
01
58.221.800 đồng 23
thành phố H4
04
379.323.000 đồng
Nguyễn Hữu L7 24
phƣờng Ph3, thành phố H4
03
431.500.000 đồng
Hoàng Thị M 25
phƣờng Th2, thành phố H4
01
19.500.000 đồng
Phạm Thị Thanh
N2 26
phƣờng Th3, thành phố H4
01
85.600.000 đồng
Bùi Văn C 27
phƣờng Th, thành phố Huế
01
17.637.000 đồng
Đỗ Thị B1 28
phƣờng Th2, thnh phố Huế
01
58.500.000 đồng
Ngô Thị A2
Huỳnh Kim Thanh 29
phƣờng Th, thành phố H4
01
13.400.000 đồng
X 30
8phƣờng T3, thành phố H4
01
87.440.000 đồng
Trần Thị Hoài X1 31
phƣờng Tr, thành phố H4
01
48.500.000 đồng
Văn Thị Nhƣ Y 32
phƣờng Tr, thành phố H4
01
178.500.000 đồng
Hà Khánh L8 33
phƣờng T3, thành phố H4
01
127.553.400 đồng
Nguyễn Văn N3
20 Ngô Gia Tự, phƣờng V,
34
01
33.535.000 đồng
Nguyễn Thị H12
thành phố H4
35
phƣờng Th3, thành phố H4
01
2.350.100 đồng
Đặng Thị Hồng G
Nguyễn Thị Nhật 36
phƣờng Th3, thành phố H4
01
99.518.900 đồng
T10
Nguyễn Thị Hồng 37
phƣờng Th, thành phố H4
02
69.447.300 đồng
P2 38
phƣờng Th, thành phố H4
01
216.776.000 đồng
Đoàn Thị T11 39 Nguyễn Minh P1
phƣờng T3, thành phố H4
02
51.569.500 đồng
Nguyễn Thị Hồng
01/57 Thánh Gióng, phƣờng T3,
40
01
37.300.000 đồng
S
thành phố H4
41
phƣờng T3, thành phố H4
03
195.350.000 đồng
Lê P3 42
phƣờng Th, thành phố H4
01
47.693.000 đồng
Nguyễn Đức H13 43
phƣờng Ph4, Thành phố H4
01
98.000.000 đồng
Nguyễn Văn T12
274 Đƣờng Đ1, phƣờng Th2, thành
44
01
29.335.000 đồng
Phạm Thị H14
phố H4
45
Thành phố H4
02
50.231.800 đồng
Nguyễn Anh T1 46 Phan Thị Kim N4
phƣờng V, thành phố H4
01
21.812.000 đồng 47
phƣờng Th, thành phố H4
01
67.138.500 đồng
Phan Thanh S1 48
phƣờng T3, thành phố H4
01
46.900.000 đồng
Trần Thị T13
Nguyễn Thị Thanh 49
phƣờng Th3, thành phố H4
01
98.132.500 đồng
B2 50 Hồ Nhật L9
phƣờng Th3, thành phố H4
01
10.394.000 đồng 51
phƣờng Th, thành phố H4
01
51.220.000 đồng
Nguyễn Đức Minh 52 Nguyễn Thị L10
phƣờng Th, thành phố H4
01
183.492.000 đồng
Nguyễn Thị Thúy
Lô G18 khu đô thị mới A, phƣờng A,
53
01
18.850.000 đồng
L11
thành phố H4
54
phƣờng Th, thành phố H4
02
83.193.700 đồng
Trần Thị H15 55
phƣờng Th3, thành phố H4
04
122.961.000 đồng
Đỗ Quang T14
Nguyễn Thị Kim 56
phƣờng Th, thành phố H4
01
8.600.000 đồng
C1
Tổ 17 khu vực 5, phƣờng Th4,
84.600.000 đồng
Huỳnh Văn C2
thành phố H4
58
phƣờng Th, thành phố H4
02
306.059.600 đồng
Phạm Thị C3 59 Nguyễn Hữu L12
phƣờng Th, thành phố H4
02
31.999.800 đồng 60
huyện P, Thừa Thiên Huế
01
97.000.000 đồng
Trần Thị Bích T15 61
phƣờng Th2, thành phố H4
01
17.000.000 đồng
Hoàng Ngọc D1
Nguyễn Khoa 62
phƣờng Th3, thành phố H4
01
424.302.200 đồng
Diệu T16 63
Phƣờng Đ3, thành phố H4
01
89.331.000 đồng
Phạm Xuân T17 64 Trần Thị L16
Phƣờng Đ3, thành phố H4
01
47.520.000 đồng 65
Thừa Thiên Huế
01
238.889.100 đồng
Đào Thị Ngọc D2 66
Thừa Thiên Huế
01
227.883.300 đồng
Đào Thị N5
Hoàng Thị Hƣơng 67
thành phố H4
01
116.011.500 đồng
G1 68
tỉnh Thừa Thiên Huế
02
551.846.000 đồng
Nguyễn Thế S2 69
Phƣờng Đ3, thành phố H4
01
61.400.000 đồng
Nguyễn Thị P4 70 Hồ Thị Nam P5
Phƣờng Đ3, thành phố H4
01
55.000.000 đồng 71
phƣờng Th, thành phố H4
01
25.910.000 đồng
Hồ Thị C4 72
thành phố H4
01
32.800.000 đồng
Huỳnh Thị L13 73
phƣờng V1, thành phố H4
01
673.000.000 đồng
Dƣơng Thị H16 74
phƣờng Th3, thành phố H4
01
34.000.000 đồng
Võ Mạnh L14 75 Lê Thị Thu Thủy
phƣờng Th, thành phố H4
03
168.083.000 đồng 76 Phạm Thị Mai O
Tp Hồ Chí Minh
01
2.450.000 đồng 77 Hà Mai H17
phƣờng Th, thành phố H4
01
49.000.000 đồng
Nguyễn Thị Ngọc
14 kiệt 390 Đƣờng Đ1, phƣờng Th2,
78
02
237.447.000 đồng
A2
thành phố H4
47 La Sơn Phu Tử, phƣờng T3,
79 Nguyễn X2
01
19.692.000 đồng
thành phố H4
14 kiệt 390 Đƣờng Đ1, phƣờng Th2,
80 Nguyễn Thị L15
04
91.466.500 đồng
thành phố H4
81 Trần Thị H18
phƣờng Th, thành phố H4
01
27.500.000 đồng
Nguyễn Thị Bích 82
phƣờng V, thành phố H4
01
34.000.000 đồng
N6
Phan Thị Trang 83
phƣờng Tr, thành phố H4
01
88.640.000 đồng
Đ2
Nguyễn Thị Ngọc 84
thành phố H4
01
162.888.300 đồng
A3 85
phƣờng T3, thành phố H4
01
20.400.000 đồng
Tôn Thất C5
12/16 Đƣờng L3, phƣờng Th2, thành
86 Nguyễn Thị D3
01
677.842.900 đồng
phố H4
60 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố
87 Phan Thị Thủy T2
03
803.600.000 đồng
H4
12/16 Đƣờng L3, phƣờng Th2, thành
88 Hoàng Ngọc H5
02 11.411.745.600 đồng
phố H4
60 Đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố
89 Hoàng Ngọc T18
348.716.000 đồng
H4
Trong đó, ông Võ Q với tƣ cách là Trƣởng Ban quản trị Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã trực tiếp ký 02 sổ, với tổng số tiền là 1.411.745.600 đồng.
Lê Thị H với tƣ cách là Ủy viên Ban quản trị, Chủ nhiệm và ngƣời đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã tổ chức phát hành 119 sổ tiết kiệm, huy động với tổng số tiền là 12.710.427.700 đồng (trong đó: trực tiếp ký phát hành 30 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 4.355.680.400 đồng và 65 sổ tiết kiệm đƣợc phát hành chỉ đóng dấu của Hợp tác xã, không có chữ ký của Ban Chủ nhiệm, với tổng số tiền là: 5.710.554.700 đồng).
Võ L2 và Phạm Hữu B là Phó Chủ nhiệm Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT có chức năng, nhiệm vụ là giúp cho Chủ nhiệm trong việc quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã. Mặc dù việc phát hành sổ tiết kiệm để huy động vốn không có sự bàn bạc, thống nhất trong Ban Chủ nhiệm Hợp tác xã, nhƣng vẫn ký phát hành sổ tiết kiệm theo sự ủy quyền và chỉ đạo của Lê Thị H. Cụ thể Võ L2 trực tiếp ký phát hành 15 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 894.337.000 đồng và Phạm Hữu B trực tiếp ký phát hành 07 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 338.110.000 đồng.
Phạm Thị Minh H2 là Kế toán trƣởng có chức năng, nhiệm vụ là giúp cho Chủ nhiệm trong việc quản lý thu, chi tài chính và chỉ thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Hợp tác xã, nên đã trực tiếp ký vào 101 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 11.721.933.900 đồng.
Tôn Nữ Thu H3 là thủ quỹ có chức năng, nhiệm vụ là giúp cho Chủ nhiệm quản lý tài chính và chỉ thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Hợp tác xã, nên đã trực tiếp ký vào 94 sổ tiết kiệm, với tổng số tiền là 11.468.623.400 đồng.
* Về trách nhiệm dân sự:
Sau khi vụ việc xảy ra, Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã nộp cho Cơ quan điều tra số tiền 150.000.000 đồng để khắc phục một phần hậu quả thiệt hại cho các bị hại.
Các bị hại yêu cầu Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT hoàn trả lại số tiền gốc đã gửi, với tổng số tiền là 11.298.682.100 đồng.
Chị Phan Thị Thủy T2 (sinh năm 1989, trú tại: 60 đƣờng Đ1, phƣờng Th, thành phố H4) đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Ngọc H5 (sinh năm 1982, trú tại: 12/16 Đƣờng L3, phƣờng Th2, thành phố H4, chồng chị T2) có biên bản thỏa thuận với ông Võ Q về dân sự và không yêu cầu Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT trả lại số tiền 1.411.745.600 đồng của 02 sổ tiết kiệm mang tên Ho ng Ngọc H5 do ông Võ Q ký phát hành. Đồng thời, chị Tiên cũng có đơn xin rút đơn tố cáo và yêu cầu không xử lý trách nhiệm hình sự đối với ông Võ Q.
b
05/2019/HS-ST ngày 22/01/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Tuyên bố các bị cáo Lê Thị H phạm tội “Kinh doanh trái phép”.
Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 159 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, s, t, v khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015, xử phạt:
Bị cáo Lê Thị H 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt thi hành án.
2. Về trách nhiệm dân sự:
Áp dụng các điều 579, 580, 585, 586 và 589 Bộ luật Dân sự 2015, buộc Hợp tác xã Thƣơng mại, dịch vụ TT phải bồi thƣờng toàn bộ số tiền gốc đã huy động từ những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cụ thể nhƣ sau:
STT
HỌ VÀ TÊN
SỐ TIỀN PHẢI BỒI THƢỜNG
01
Lê Thị Bích H6
31.049.500 đồng
02
Võ Đình T4
37.158.000 đồng
03
Võ Thị Kiều N
28.990.500 đồng
04
Võ Thị Hải H7
45.306.000 đồng
05
Phan Thị L4
81.580.000 đồng
06
Trần Thị V2
43.940.000 đồng
07
Nguyễn Quang T5
409.674.000 đồng
08
99.263.000 đồng
Nguyễn Văn V3
09
549.000.000 đồng
Hoàng Xuân H8
10
19.600.000 đồng
Nguyễn Thị K
11
245.723.000 đồng
Hà Văn L5
12
Lê Hà Ngân K1
60.270.000 đồng
13
Hà Trần Thùy D
115.640.000 đồng
14
Lê Vĩnh T6
63.700.000 đồng
15
119.400.000 đồng
Hồ Thị T7
16
5.620.000 đồng
Trần Thị Thu H9
17
30.400.000 đồng
Nguyễn Thị Giang H10
18
35.080.000 đồng
Trƣơng Thị L6
19
48.572.400 đồng
Tống Thị T8
20
101.000.000 đồng
Trần Thị H11
21
131.962.000 đồng
Bùi Thị Lập T9
22
Võ Thị Thu N1
58.221.800 đồng
23
379.323.000 đồng
Nguyễn Hữu L7
431.500.000 đồng
Hoàng Thị M
25
19.500.000 đồng
Phạm Thị Thanh N2
26
85.600.000 đồng
Bùi Văn C
27
17.637.000 đồng
Đỗ Thị B1
28
58.500.000 đồng
Ngô Thị A2
29
13.400.000 đồng
Huỳnh Kim Thanh X
30
87.440.000 đồng
Trần Thị Hoài X1
31
48.500.000 đồng
Văn Thị Nhƣ Y
32
178.500.000 đồng
Hà Khánh L8
33
127.553.400 đồng
Nguyễn Văn N3
34
33.535.000 đồng
Nguyễn Thị H12
35
2.350.100 đồng
Đặng Thị Hồng G
36
Nguyễn Thị Nhật T10
99.518.900 đồng
37
Nguyễn Thị Hồng P2
69.447.300 đồng
38
216.776.000 đồng
Đoàn Thị T11
39
Nguyễn Minh P1
51.569.500 đồng
40
Nguyễn Thị Hồng S
37.300.000 đồng
41
195.350.000 đồng
Lê P3
42
47.693.000 đồng
Nguyễn Đức H13
43
98.000.000 đồng
Nguyễn Văn T12
44
29.335.000 đồng
Phạm Thị H14
45
50.231.800 đồng
Nguyễn Anh T1
46
Phan Thị Kim N4
21.812.000 đồng
47
67.138.500 đồng
Phan Thanh S1
48
46.900.000 đồng
Trần Thị T13
49
98.132.500 đồng
Nguyễn Thị Thanh B2
50
Hồ Nhật L9
10.394.000 đồng
51
51.220.000 đồng
Nguyễn Đức Minh
52
Nguyễn Thị L10
183.492.000 đồng
53
Nguyễn Thị Thúy L11
18.850.000 đồng
54
83.193.700 đồng
Trần Thị H15
55
122.961.000 đồng
Đỗ Quang T14
56
8.600.000 đồng
Nguyễn Thị Kim C1
57
84.600.000 đồng
Huỳnh Văn C2
306.059.600 đồng
Phạm Thị C3
59
Nguyễn Hữu L12
31.999.800 đồng
60
97.000.000 đồng
Trần Thị Bích T15
61
17.000.000 đồng
Hoàng Ngọc D1
62
424.302.200 đồng
Nguyễn Khoa Diệu T16
63
89.331.000 đồng
Phạm Xuân T17
64
Trần Thị L16
47.520.000 đồng
65
238.889.100 đồng
Đào Thị Ngọc D2
66
227.883.300 đồng
Đào Thị N5
67
116.011.500 đồng
Hoàng Thị Hƣơng G1
68
551.846.000 đồng
Nguyễn Thế S2
69
61.400.000 đồng
Nguyễn Thị P4
70
Hồ Thị Nam P5
55.000.000 đồng
71
25.910.000 đồng
Hồ Thị C4
72
32.800.000 đồng
Huỳnh Thị L13
73
673.000.000 đồng
Dƣơng Thị H16
74
34.000.000 đồng
Võ Mạnh L4
75
Lê Thị Thu Thủy
168.083.000 đồng
76
Phạm Thị Mai O
2.450.000 đồng
77
Hà Mai H17
49.000.000 đồng
78
Nguyễn Thị Ngọc A2
237.447.000 đồng
79
Nguyễn X2
19.692.000 đồng
80
Nguyễn Thị L15
91.466.500 đồng
81
Trần Thị H18
27.500.000 đồng
82
Nguyễn Thị Bích N6
34.000.000 đồng
83
Phan Thị Trang Đ2
88.640.000 đồng
84
Nguyễn Thị Ngọc A3
162.888.300 đồng
85
20.400.000 đồng
Tôn Thất C5
86
Nguyễn Thị D3
677.842.900 đồng
87
Phan Thị Thủy T2
803.600.000 đồng
88
Hoàng Ngọc T18
348.716.000 đồng
Tổng cộng Hợp tác xã Thƣơng mại, dịch vụ TT phải bồi thƣờng cho những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan số tiền: 11.298.682.100 đồng. Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã nộp cho Cơ quan điều tra số tiền 150.000.000 đồng, còn phải bồi thƣờng 11.148.682.100 đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ngày 29/01/2019, bị cáo Lê Thị H kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giảm nhẹ hình phạt và cho bị cáo đƣợc hƣởng án treo.
-
hững ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngày 25/01/2019, ông Nguyễn Anh T1,
14 kháng cáo với nội dung: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét buộc H
Thƣơng mại dịch vụ TT
phải
trả lại số tiền đã huy động.
Ngày 08/02/2019, Ông Nguyễn Minh P1, bà Nguyễn Thị Hồng S kháng cáo với nội dung:
không
thẩm
cáo Lê Thị H
Viện kiể
B
Lê Thị H
không
Ngân hàng Nhà nƣớc 2010.
: “Kinh doanh trái phép”
không
trong
nên
không
. B
không
2 Điều 159 năm 1999
2015 không
“Kinh doanh trái phép”
Điều 65
2015, cho
kháng cáo
ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
không
pháp luậ
cơ quan thi hành án dân sự.
:
[1]
. Lời khai của bị cáo tại phiên toà phù h p với lời khai
điều tra và phù
với các tài liệu, chứng cứ khác đã đƣợc thu thập có trong hồ sơ vụ
, có đủ cơ sở kết luận: Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2011 đ n tháng 12/2013, do cần nguồn vốn để hoạt động kinh doanh,
Lê Thị H với tƣ cách là Chủ nhiệm, ngƣời đại diện theo pháp luật của Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã soạn thảo sổ tiết kiệm, ký tên và đóng dấu để phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn nh m mục đích huy đ ng vốn trong khi Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT không đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc c p gi y phép kinh doanh hoạt động
phát hành sổ tiết kiệm có thời hạn
Điều
2010.
Lê Thị H đ ph t hành trái phép 117 sổ tiết kiệm, huy động v trong nhân dân của 88 trƣờng hợp, với t ng số tiền là 11.298.682.100 đ ng.
[2] H
Lê Thị H phạm tội: “Kinh doanh trái phép” quy định tại điểm c khoản 2 Đi u 159
năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
ật.
[3]
kháng cáo
Lê Thị H
Hành vi
bị cáo xâm phạm hoạt động quản lý kinh t của nhà nƣớc
2015 không
tội: “Kinh doanh trái phép”
gân hàng
Ngân hàng n
c
1 Điều 206
2015
gân hàng
gân hàng”.
nhân
Ngân hàng n
2015. Trong 117
điểm c khoản 2 Đi u 159
năm 1999
: “P
02
”
1 Điều 52
điểm b, s, t, v khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015
pháp luật. Sau khi không
nên không
Viện kiểm sát nhân dân
Đà Nẵng
kháng cáo
cho
.
[4]
kháng cáo
ững ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Anh T1, bà
ị H1, ông Nguyễn Minh P1 bà Nguyễn Thị Hồng S
:
buộc H
Thƣơng mại dịch vụ TT phải trả số tiền
đã huy động
pháp luật;
không
kháng cáo
ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[5] Do kháng cáo không
cáo Lê Thị H
ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên qua
án phí dân sự
.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
ề
Lê Thị H.
những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Anh T1, bà
ị H1, ông Nguyễn Minh P1 bà Nguyễn Thị Hồng S.
số 05/2019/HS-ST ngày 22-01-2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Tuyên bố bị cáo Lê Thị H phạm tội: “Kinh doanh trái phép”.
Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 159 Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, s, t, v khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự 2015,
Xử phạt: Bị cáo Lê Thị H 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt thi hành án.
2. Về trách nhiệm dân sự:
Áp dụng các điều 579, 580, 585, 586 và 589 Bộ luật Dân sự 2015, buộc Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT phải bồi thƣờng toàn bộ số tiền gốc đã huy động từ những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cụ thể nhƣ sau:
STT
HỌ VÀ TÊN
SỐ TIỀN PHẢI BỒI THƢỜNG
01
Lê Thị Bích H6
31.049.500 đồng
02
Võ Đình T4
37.158.000 đồng
03
Võ Thị Kiều N
28.990.500 đồng
04
Võ Thị Hải H7
45.306.000 đồng
05
Phan Thị L4
81.580.000 đồng
06
Trần Thị V2
43.940.000 đồng
07
Nguyễn Quang T5
409.674.000 đồng
99.263.000 đồng
Nguyễn Văn V3
09
549.000.000 đồng
Hoàng Xuân H8
10
19.600.000 đồng
Nguyễn Thị K
11
245.723.000 đồng
Hà Văn L5
12
Lê Hà Ngân K1
60.270.000 đồng
13
Hà Trần Thùy D
115.640.000 đồng
14
Lê Vĩnh T6
63.700.000 đồng
15
119.400.000 đồng
Hồ Thị T7
16
5.620.000 đồng
Trần Thị Thu H9
17
30.400.000 đồng
Nguyễn Thị Giang H10
18
35.080.000 đồng
Trƣơng Thị L6
19
48.572.400 đồng
Tống Thị T8
20
101.000.000 đồng
Trần Thị H11
21
131.962.000 đồng
Bùi Thị Lập T9
22
Võ Thị Thu N1
58.221.800 đồng
23
379.323.000 đồng
Nguyễn Hữu L7
24
431.500.000 đồng
Hoàng Thị M
25
19.500.000 đồng
Phạm Thị Thanh N2
26
85.600.000 đồng
Bùi Văn C
27
17.637.000 đồng
Đỗ Thị B1
28
58.500.000 đồng
Ngô Thị A2
29
13.400.000 đồng
Huỳnh Kim Thanh X
30
87.440.000 đồng
Trần Thị Hoài X1
31
48.500.000 đồng
Văn Thị Nhƣ Y
32
178.500.000 đồng
Hà Khánh L8
33
127.553.400 đồng
Nguyễn Văn N3
34
33.535.000 đồng
Nguyễn Thị H12
35
2.350.100 đồng
Đặng Thị Hồng G
36
Nguyễn Thị Nhật T10
99.518.900 đồng
37
Nguyễn Thị Hồng P2
69.447.300 đồng
38
216.776.000 đồng
Đoàn Thị T11
39
Nguyễn Minh P1
51.569.500 đồng
40
Nguyễn Thị Hồng S
37.300.000 đồng
41
195.350.000 đồng
Lê P3
47.693.000 đồng
Nguyễn Đức H13
43
98.000.000 đồng
Nguyễn Văn T12
44
29.335.000 đồng
Phạm Thị H14
45
50.231.800 đồng
Nguyễn Anh T1
46
Phan Thị Kim N4
21.812.000 đồng
47
67.138.500 đồng
Phan Thanh S1
48
46.900.000 đồng
Trần Thị T13
49
98.132.500 đồng
Nguyễn Thị Thanh B2
50
Hồ Nhật L9
10.394.000 đồng
51
51.220.000 đồng
Nguyễn Đức Minh
52
Nguyễn Thị L10
183.492.000 đồng
53
Nguyễn Thị Thúy L11
18.850.000 đồng
54
83.193.700 đồng
Trần Thị H15
55
122.961.000 đồng
Đỗ Quang T14
56
8.600.000 đồng
Nguyễn Thị Kim C1
57
84.600.000 đồng
Huỳnh Văn C2
58
306.059.600 đồng
Phạm Thị C3
59
Nguyễn Hữu L12
31.999.800 đồng
60
97.000.000 đồng
Trần Thị Bích T15
61
17.000.000 đồng
Hoàng Ngọc D1
62
424.302.200 đồng
Nguyễn Khoa Diệu T16
63
89.331.000 đồng
Phạm Xuân T17
64
Trần Thị L16
47.520.000 đồng
65
238.889.100 đồng
Đào Thị Ngọc D2
66
227.883.300 đồng
Đào Thị N5
67
116.011.500 đồng
Hoàng Thị Hƣơng G1
68
551.846.000 đồng
Nguyễn Thế S2
69
61.400.000 đồng
Nguyễn Thị P4
70
Hồ Thị Nam P5
55.000.000 đồng
71
25.910.000 đồng
Hồ Thị C4
72
32.800.000 đồng
Huỳnh Thị L13
73
673.000.000 đồng
Dƣơng Thị H16
74
34.000.000 đồng
Võ Mạnh L4
75
Lê Thị Thu Thủy
168.083.000 đồng
Phạm Thị Mai O
2.450.000 đồng
77
Hà Mai H17
49.000.000 đồng
78
Nguyễn Thị Ngọc A2
237.447.000 đồng
79
Nguyễn X2
19.692.000 đồng
80
Nguyễn Thị L15
91.466.500 đồng
81
Trần Thị H18
27.500.000 đồng
82
Nguyễn Thị Bích N6
34.000.000 đồng
83
Phan Thị Trang Đ2
88.640.000 đồng
84
Nguyễn Thị Ngọc A3
162.888.300 đồng
85
20.400.000 đồng
Tôn Thất C5
86
Nguyễn Thị D3
677.842.900 đồng
87
Phan Thị Thủy T2
803.600.000 đồng
88
Hoàng Ngọc T18
348.716.000 đồng
Tổng cộng Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT phải bồi thƣờng cho những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan số tiền: 11.298.682.100 đồng. Hợp tác xã Thƣơng mại dịch vụ TT đã nộp cho Cơ quan điều tra số tiền 150.000.000 đồng, còn phải bồi thƣờng 11.148.682.100 đồng.
3.
B
Lê Thị H
200.000đ.
Ông Nguyễn Anh T1, bà Ph
ị H1, ông Nguyễn Minh P1, bà Nguyễn Thị Hồng S
dân
300.000đ.
4.
.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Cục THADS tỉnh Thừa Thiên Huế; - Những ngƣời tham gia tố tụng; - Lƣu HS, P.HCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) |