- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị P khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:249/2019/HNGĐ-ST Ngày: 24-10-2019 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Xuyên;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 24 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 616/2019/TLST-HNGĐ ngày 10
tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 423/2019/QĐXX-ST ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: ấp H, x K,
huyện C, tỉnh An Giang; Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1985, địa chỉ cư trú: ấp H, x
K, huyện C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn Trần Thị P tr nh ày: Bà và
ông H quen iết, t m hiểu nhau và tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết
hôn tại Ủy an nhân dân x K, huyện C, tỉnh An Giang được cấp giấy chứng
nhận kết hôn số 413 ngày 28/10/2009. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối
năm 2017 th phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng nhau, tính t nh không hợp
nhau, chung sống thường ất hòa, cả hai cố gắng t m cách hàn gắn nhưng không
được nên đ không còn sống chung với nhau. Nhận thấy không còn t nh cảm
nên à P xin ly hôn với ông Nguyễn Trung H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thiên K, sinh ngày
19/9/2009 và Nguyễn Thị Kim E, sinh ngày 11/9/2011; khi ly hôn yêu cầu được nuôi con tên Nguyễn Thị Kim E; đồng ý để ông H tiếp tục nuôi Nguyễn Thiên K, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Trong quá tr nh giải quyết vụ án ị đơn ông Nguyễn Trung H không gửi
cho Tòa án ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Trần Thị P khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông
Nguyễn Trung H. Ông H có nơi cư trú ấp H, x K, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Nguyễn Trung H đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn
vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Trần Thị P và ông Nguyễn
Trung H là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc, nguyên nhân do không tôn trọng nhau, tính t nh không hợp nhau, chung sống thường ất hòa. Trong quá tr nh giải quyết ông H không gửi ý kiến cho Tòa án và vắng mặt tại các phiên hòa giải. Xét thấy, à P yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành; trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à P.
Về quan hệ con chung: Bà P xác định vợ chồng có 02 con chung tên
Nguyễn Thiên K, sinh ngày 19/9/2009 và Nguyễn Thị Kim E, sinh ngày 11/9/2011; khi ly hôn à P yêu cầu được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Thị Kim E; đồng ý để ông Hiếu tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Thiên K. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, à P không tranh chấp với ông H việc nuôi cháu Nguyễn Thiên K; đối với cháu Nguyễn Thị Kim E à P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng. Tòa án ghi nhận ý kiến của cháu Nguyễn Thị Kim E, nguyện vọng của cháu là muốn được sống chung với mẹ. Dó đó Hội đồng xét xử chấp nhận à P được tiếp tục
nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như
nguyện vọng của con. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do à P không yêu cầu nên
không xét đến.
Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
đến.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Trần Thị P.
Về quan hệ hôn nhân: Cho à Trần Thị P ly hôn với ông Nguyễn Trung
H. Giấy chứng nhận kết hôn số 413 ngày 28/10/2009 do Ủy an nhân dân x K,
huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị P được tiếp tục nuôi con chung tên
Nguyễn Thị Kim E, sinh ngày 11/9/2011; ông Nguyễn Trung H được tiếp tục
nuôi con chung tên Nguyễn Thiên K, sinh ngày 19/9/2009. Ông H, à P không
phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà P, ông H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở
cho nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
đến.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Bà Trần Thị P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là
300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng
án phí đ nộp theo iên lai thu số 0013297 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Trần Thị P đ nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có
quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND x K, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đ ký) Nguyễn Thanh Hùng |