- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2488/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường V Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1692/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Công V, sinh năm: 1974
Địa chỉ: 63/16 đường số 2, phường P, thành phố Thủ Đức.
Bà Lê Thị P, sinh năm: 1978
Địa chỉ: 63/16 đường số 2, phường P, thành phố Thủ Đức.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ V việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu ông Lê Công V và bà Lê Thị P tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường xã Nam Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03 quyển số 01/2003 cấp ngày 30/01/2003. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông V và bà P là hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, ông bà không còn tình cảm với nhau. Nay ông bà cảm thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa ông V và bà P đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân cũng không đạt được nên việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Ông V và bà P trình bày có 02 người con chung tên Lê Công V, sinh ngày 15/11/2004 và Lê Thị Bảo V2, sinh ngày 16/4/2012. Ông bà thỏa thuận: Bà P trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Lê Công V, sinh ngày 15/11/2004 và Lê Thị Bảo V2, sinh ngày 16/4/2012. Ông V cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng/con/tháng cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Ông V và bà P trình bày có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Ông V và bà P trình bày không có.
Ngày 08 tháng 12 năm 2021, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết V việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Công V và bà Lê Thị P thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số 03 quyển số 01/2003 cấp ngày 30/01/2003 do Ủy ban nhân dân xã Nam Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Công V và bà Lê Thị P không còn giá trị pháp lý.
- Về nuôi con chung: Bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Lê Công V, sinh ngày 15/11/2004 và Lê Thị Bảo V2, sinh ngày 16/4/2012. Ông V cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng/con/tháng cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp bên có nghĩa V chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông V và bà P trình bày có tài sản chung nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết
Về nợ chung: Ông V và bà P trình bày không có nợ chung.
2. Về lệ phí tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông V và bà P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0024980 ngày 01/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông V và bà P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM - CC THADS TP.Thủ Đức - UBND xã Nam Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; - VKSND TP. Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Thị Thu Hiền |