vanban.org

Bản án 248/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1

Về con chung: Giao chị Trần Thị H trực tiếp nuôi con chung là Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011. Anh Đinh Văn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí. Chị H đã nộ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-H"
  • Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 248/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2026
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – NINH BÌNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Cận;

Ông Cao Văn Thịnh.

-Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Ninh Bình tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 158/2026/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc: “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm T, xã G, tỉnh Ninh Bình; “vắng mặt”.

Bị đơn: Anh Đinh Văn H1, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm T, xã G, tỉnh Ninh Bình; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 17-4-2026, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày: Chị và anh Đinh Văn H1 tự nguyện tìm hiểu và được ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Nam Định nay là xã G, tỉnh Ninh Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19-12-2002. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hoà thuận với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống. Về con chung: Vợ chồng có 02 con là Đinh Thanh L, sinh ngày 14-6-2004 và Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh H1; cháu L đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, khi ly hôn chị H nhận nuôi cháu Y , không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Cháu Đinh Thị Hải Y có nguyện vọng ở với mẹ.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai bị đơn anh Định Văn H2 trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị H3 tự nguyện tìm hiểu và được Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Nam Định nay là xã G, tỉnh Ninh Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19-12-2002. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hoà thuận không có mâu thuẫn gì lớn. Nay chị H3 có đơn ly hôn anh, anh không nhất trí ly hôn chị H3 vì anh theo đạo công giáo. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Vợ chồng có 02 con là Đinh Thanh L, sinh ngày 14-6-2004 và Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011; cháu L đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, khi ly hôn anh nhận nuôi cháu Y, nếu cháu Y muốn ở với mẹ thì anh tôn trọng quyết định của con chung. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản

Tại biên bản thu thập tài liệu chứng cứ ngày 02-6-2026, cơ sở xã G, tỉnh Ninh Bình cung cấp: Chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Nam Định nay là xã G, tỉnh Ninh Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19-12-2002 và đã có 02 con chung là Đinh Thanh L, sinh ngày 14-6-2004 và Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011. Nay chị H có đơn ly hôn anh H1 đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Xử ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1. Giao chị Trần Thị H nuôi con chung là Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011; anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đương sự phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị H, anh Đinh Văn H1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; căn cứ vào Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1 tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Nam Định nay là xã G, tỉnh Ninh Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19-12-2002 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên đã xảy ra mâu thuẫn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh H1 mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị H xin ly hôn anh H1 là phù hợp.

[3] Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 con chung là Đinh Thanh L, sinh ngày 14-6-2004 và Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011. Căn cứ nguyện vọng của đương sự và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung nên giao chị H trực tiếp nuôi con chung là Đinh Thị Hải Y; chấp nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị H, anh H1 có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1

2. Về con chung: Giao chị Trần Thị H trực tiếp nuôi con chung là Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 07-5-2011. Anh Đinh Văn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 3395 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh N; chị H đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị H và anh Đinh Văn H1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND khu vực 10 - Ninh Bình;

- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;

- UBND xã Giao Minh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Thị Thu Hiền

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Đỗ Văn Cận

Cao Văn Thịnh

Trần Thị Thu Hiền Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND khu vực 10 - Ninh Bình;

- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;

- UBND xã Giao Minh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Thị Thu Hiền

Cỡ chữ