- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Sĩ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Néang Kim L xác định anh Bùi Anh S là cha đẻ của hai con do chị Néang Kim L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh …
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 248/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-11-2023 Về việc tranh chấp xác nhận cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NAM VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNHPHỐ HẢIPHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nam Ninh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thuý Mở
2. Ông Phạm Công Hạ
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Linh -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp xác nhận cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 187/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Néang Kim L, sinh năm 1987; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã N, huyện T, tỉnh An Giang; nơi ở hiện nay: Thôn 9, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Anh S, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt.
3. Người có quyền lợi, N vụ liên quan: Anh Lê Thanh H, sinh năm 1986; nơi cư trú: Ấp Tô Hạ, xã Núi Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn là chị Néang Kim L trình bày:
Chị có quan hệ tình cảm và chung sống với anh Bùi Anh S từ năm 2015. Trong thời gian đó chị vẫn chưa ly hôn chồng là anh Lê Thanh H. Quá trình chung sống với anh S chị sinh được 02 con dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Ngày 28/02/2023 chị và anh Lê Thanh H thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 32/2023/QĐST-HNGĐ của Toà án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Nay chị đề nghị Toà án xác định 02 con do chị sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là con đẻ của anh Bùi Anh S.
Bị đơn anh Bùi Anh S trình bày: Anh xác nhận chị L trình bày như trên là đúng. Đến nay chị L đề nghị Toà án xác định 02 con do chị Néang Kim L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là con đẻ của anh thì anh đồng ý .
Tại bản tự khai ngày 25/7/2023 người có quyền lợi N vụ liên quan là anh Lê Thanh Hải trình bày: Anh và chị Néang Kim L kết hôn vào ngày 11/6/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã Núi Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Quá trình chung sống anh và chị L không có con chung. Ngày 28/02/2023 anh và chị Néang Kim L thuận tình ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 32/2023/QĐST-HNGĐ của Toà án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Đến nay chị L đề nghị Toà án xác định 02 con do chị L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn Dũng, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là con đẻ của anh Bùi Anh S anh không có ý kiến gì.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, N vụ liên quan đã chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Người có quyền lợi N vụ liên quan đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt. Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ khoản 4 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 89; Điều 91 và Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về xác nhận cha cho con: Xác định anh Bùi Anh S là cha đẻ của 02 con do chị Néang Kim L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn Dũng, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Về án phí: Nguyên đơn được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Người có quyền lợi N vụ liên quan là anh Lê Thanh Hải đã được Toà án triệu tập đến lần thứ hai vắng mặt. Vì vậy căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi, N vụ liên quan.
Về yêu cầu xác nhận cha cho con: Theo lời khai của chị Néang Kim L và anh Bùi Anh S thống nhất trình bày: Hai con do chị L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn Dũng, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Tại Phiếu kết quả phân tích AND cùng ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Công ty Cổ phần dịch vụ phân tích Di truyền – GENTS giữa anh Bùi Anh S và hai con do chị L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh có kết quả là quan hệ huyết thống cha – con. Từ những phân tích nêu trên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 88, Điều 89; Điều 91 của Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu của chị Néang Kim L, xác định anh Bùi Anh S là cha đẻ của hai con do chị L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Về án phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Nguyên đơn được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 89; Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử :
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Néang Kim L xác định anh Bùi Anh S là cha đẻ của hai con do chị Néang Kim L sinh ra dự định đặt tên là Bùi Văn D, sinh ngày 16/02/2022 theo giấy chứng sinh số 50 ngày 16/02/2022 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và Néang Văn N, sinh ngày 24/6/2019 theo giấy chứng sinh số 12 ngày 24/6/2019 của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
2. Về án phí: Anh Bùi Anh S phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi, N vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT; Hồ sơ vụ án.
Nguyễn Nam Ninh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Đông Doãn Văn Sáng
Lê Thị Sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Minh Tân, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Sự |