- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Văn t khởi kiện xin ly hôn với chị Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Dương Văn T. Cho anh Dương Văn T được ly hôn với chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI - TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:248/2019/HNGĐ-ST Ngày 14 - 11 - 2019 V/v tranh chấp “ ly hôn" |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 451/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019, về tranh chấp “ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 438/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1997; cư trú tại: Ấp V G, xã H M, huyện C N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Phạm Thị H; cư trú: Ấp C Đ, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện anh Dương Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Anh T và chị H kết hôn vào ngày 27/6/2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn xã T T, huyện Đ D, hôn nhân tự nguyện. Anh, chị đã ly thân hơn 02 năm nay. Nguyên nhân là vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nên anh T yêu cầu được ly hôn với chị H.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Dương Đình T, sinh ngày 07/11/2016. Hiện tại cháu T sống với anh T. Khi ly hôn anh T xin nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung và về nợ: Anh T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với chị Phạm Thị H: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị H theo quy định pháp luật nhưng chị H vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Dương Văn T có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và chị Phạm Thị H đã được Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng chị H vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của anh T thấy rằng, từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa ra xét xử, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị H biết việc anh T khởi kiện xin ly hôn với chị, nhưng chị H không có ý kiến đối với yêu cầu của anh T xem như chị H đã đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của anh T. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, xuất phát từ việc anh T và chị H bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên anh, chị thường xuyên cãi nhau và anh, chị đã ly thân hơn 02 năm nay. Xét thấy mâu thuẫn của anh, chị đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T, cho anh Dương Văn T được ly hôn với chị Phạm Thị H.
Về con chung: Xét yêu cầu xin nuôi con của anh T thấy rằng, từ ngày anh chị ly thân đến nay cháu T do anh Tân nuôi dưỡng vẫn đảm bảo phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, cần giao cháu T cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Dương Văn T. Cho anh Dương Văn T được ly hôn với chị Phạm Thị H.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Đình T, sinh ngày 07/11/2016 cho anh Dương Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị Phạm Thị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Dương Văn T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 13 tháng 9 năm 2019 anh T đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0009874 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Anh Dương Văn T và chị Phạm Thị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Nôi nhaän:
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tænh Caø Mau;
- VKSND huyện Đ D;
(Đã ký)
- Chi cục THADS huyện Đ D;
- UBND xã T T, huyện Đ D;
- Caùc ñöông söï;
- Löu hoà sô;
- Löu aùn vaên.
Hồ Ngọc Yến
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hồ Ngọc Yến
| Nôi nhaän: - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - UBND xã Tân Trung, huyện Đầm Dơi; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô; - Löu aùn vaên. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Ngọc Yến |