- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông X và ông K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 166 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 248/2018/DS-PT Ngày: 12-10-2018 V v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Lê Hồng Nước.
Ông Sỹ Danh Đạt.
- Thư ký phiên tòa: B Tr nh Thùy V n – Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- i i n i n ki m t nh n n t nh ồng Th p: Ông Bùi Văn Th n – iểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 04/10/2018 và ngày 12/10/2018 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2018/TLPT-DS, ngày 14 tháng 8 năm 2018 về vi c Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 28/6/2018 của Toà án nhân dân huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng tháp kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 265/2018 QĐ-PT, ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Tr nh Ngọc X sinh năm 1960 (có mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 2, xã Thường Thới T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn sinh năm 1941 (có mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 1 xã Thường Thới T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Bùi Th N sinh năm 1948 (vắng mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 1 xã Thường Thới T huy n Hồng N tỉnh Đồng Tháp.
3.2 Anh Trần Văn C sinh năm 1982 (vắng mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 1 Thường Thới T huy n Hồng N Đồng Tháp.
3.3 Ch Nguyễn Th im T sinh năm 1982 (vắng mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 1 Thường Thới T huy n Hồng N Đồng Tháp.
3.4 Bà Phạm Th L sinh năm 1966 (có mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 2 Thường Thới T huy n Hồng N Đồng Tháp.
3.5 Ch Tr nh Th Thùy T1 sinh năm 1991 (vắng mặt);
Đ a chỉ: Ấp Thượng 2 Thường Thới T huy n Hồng N Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Trần Văn l đơn trong vụ án.
NỘI D NG V ÁN
Ông Trịnh Ngọc X trình bày:
Ng y 19 tháng 12 năm 2014 ông có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Trần Văn . Ông nhận chuyển nhượng phần đất ruộng có di n tích 7.403m2 tại thửa 126 tờ ản đồ số 7 xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp; giá chuyển nhượng l 555.000.000đ. Hợp đồng thực hi n đúng theo quy đ nh của pháp luật ông đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v o ng y 31 tháng 12 năm 2014 v đã trả đủ tiền cho ông nhưng do lúa chưa thu hoạch nên chưa đo đất ngay m chờ thu hoạch xong gần 01 tháng sau hai ên mới v o đo đạc cắm ranh. Ông phát hi n di n tích đất ông giao l ch v trí thửa đất trong hợp đồng được cấp giấy. Ông nhờ Ban nh n d n ấp giải quyết. Do đã đến thời vụ lúa tiếp theo nên ông phải thuê người đắp ờ để sử dụng đất. Ông có nhờ đ a chính xã đo đạc cắm ranh lại nhưng ông không đồng ý v nhổ trụ ranh mới. Hi n nay xem xét thẩm đ nh đo đạc lại di n tích tính luôn đất lấn mương ông đang sử dụng l 6.850 8m2. Nay ông yêu cầu ông Trần Văn giao đất cho ông đủ 7.403m2 theo v trí thửa đất ghi trong hợp đồng di n tích đất còn thiếu l 793m2 (Theo di n tích đo đạc thực tế thể hi n trên sơ đồ xác đ nh di n tích t mãnh trích đo đ a chính số 02 2018 ng y 29 01 2018 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huy n Hồng Ngự). Đối với phần đất lấn mương di n tích theo đo đạc thực tế di n tích 240m2 chưa được cấp Giấy chứng nhận thì ông chấp nhận trả lại cho ông Khoa.
Ông Trần ăn K trình bày:
Nguồn gốc đất trước đ y ông mua của ông Võ Văn H. Sau đó do kẹt tiền ông có chuyển nhượng lại cho ông Tr nh Ngọc X là 7.002m2, có làm biên nhận. Nay ông Tr nh Ngọc X yêu cầu ông trả lại phần đất chênh l ch 1.044m2, ông không đồng ý vì phần đất đã chuyển nhượng đầy đủ.
Trong các Biên ản hòa giải ng y 21 tháng 3 v ng y 16 tháng 4 năm 2018 đơn ông Trần Văn trình y: Ông có chuyển quyền sử dụng đất như lời trình y của ông Tr nh Ngọc X di n tích 7.403m2, giá chuyển nhượng 555.000.000đ. Sau khi l m giấy tờ nhận tiền xong thì ông v ông X đã cùng đo đạc cắm ranh đúng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng. Ông X đã nhận đất đắp ờ sử dụng. Nay đo đạc lại di n tích đất thiếu ông không đồng ý vì trước đ y 02 ên thống nhất đã đo đất giao đúng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyển nhượng rồi. Ông không chấp nhận to n ộ yêu cầu của ông Tr nh Ngọc X v c ng không nhận lại phần đất lấn mương di n tích theo đo đạc thực tế 240m2 phần đất n y ông đã trang trải ra sử dụng đã l u không nhớ thời gian trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngư i có
n i ngh a
iên an à i Thị N tr nh à : B l vợ của ông Trần Văn
thống nhất với lời trình y của ông , không đồng ý với yêu cầu của ông Tr nh Ngọc X.
n n thẩm 16/2018/DS-ST ngày 28/6/2018 của Tòa n nh n n h n Hồng Ngự t ên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr nh Ngọc X.
Buộc ông Trần Văn cùng các thành viên trong hộ gia đình gồm Bùi Th N Trần Văn C v Nguyễn Th im T giao cho ông Tr nh Ngọc X được quyền sử dụng phần đất chuyển nhượng còn thiếu có di n tích 793m2 thuộc một phần thửa 126 tờ ản đồ số 7 xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp có v trí:
- Hướng Đông giáp đất Tr nh Ngọc X 88m + 49,2m;
- Hướng T y giáp đất Trần Văn 98,2m + 36,4m;
- Hướng Nam giáp đất Trần Văn đang sử dụng 9 3m;
- Hướng Bắc giáp đất Nguyễn Văn T 6,3m.
2. Công nhận sự tự nguy n của ông Tr nh Ngọc X trả lại cho ông Trần Văn phần đất có di n tích 240,8m2 thuộc đất thủy lợi liền kề thửa 126 tờ ản đồ số 7, xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp có v trí:
- Hướng Đông giáp mương nước 3 3m + 2 9m;
- Hướng T y giáp đất Trần Văn 5,2m;
- Hướng Nam giáp mương nước 46 9m;
- Hướng Bắc giáp đất Tr nh Ngọc X 47,8m.
(Theo Sơ đồ xác đ nh di n tích t Mãnh trích đo đ a chính số 02 2018 ng y 29 tháng 01 năm 2018 v Sơ đồ mốc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n Hồng Ngự.)
3. Về án phí:
3.1. Miễn tiền án phí d n sự sơ thẩm cho ông Trần Văn .
3.2. Trả lại cho ông Tr nh Ngọc X số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo iên lai thu tiền số 14463 ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
4. Về chi phí tố tụng khác: Công nhận sự tự nguy n của ông Trần Văn ch u chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá t i sản số tiền 5.421.000đ (Năm tri u ốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng) đã nộp chi xong.
5. Về nghĩa vụ chậm thi h nh án: ể t ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh án xong tất cả các khoản tiền h ng tháng ên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
Ngo i ra ản án sơ thẩm còn tuyên về quyền v thời hạn kháng cáo quyền nghĩa vụ v thời hi u thi h nh án của các đương sự theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 13 7 2018 đơn Trần Văn kháng cáo đối với Bản án d n sự sơ thẩm số 16/2018/DS-ST ngày 28/6/2018 của To án nh n d n huy n Hồng Ngự.
Ông Trần Văn không đồng ý trả phần đất di n tích 793m2 thuộc một phần thửa 126 tờ ản đồ số 7 tọa lạc tại xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp cho ông Tr nh Ngọc X.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
B đơn Trần Văn giữ nguyên nội dung yêu cầu kháng cáo không đồng ý trả phần đất 793m2 cho ông X, vì ông cho rằng đất chuyển nhượng ông đã giao đủ cho ông X.
Nguyên đơn Tr nh Ngọc X giữ nguyên nội dung khởi ki n yêu cầu phúc thẩm xử giữ y như án sơ thẩm đã tuyên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Th L thống nhất với ý kiến trình y của ông Tr nh Ngọc X.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n Tỉnh đã phát iểu về tố tụng của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử v những người tham gia tố tụng đều chấp h nh đúng quy đ nh của pháp luật; về nội dung iểm sát viên đề ngh không chấp nhận kháng cáo của ông , giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các t i li u chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Giao d ch chuyển QSDĐ giữa bên ông K l người chuyển với ên ông X là người nhận đã được các ên ký kết ằng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ng y 19 12 2014 đối với thửa đất số 126 ản đồ số 7 di n tích 7.403m2 tại xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự theo đúng thủ tục quy đ nh của pháp luật v ông X đã được cấp giấy chứng nhận QSDĐ mới v o ng y 31 12 2014 với tư cách l người chủ sử dụng đất; trên thực tế giao d ch n y c ng được hai ên thực hi n ằng giấy Biên nhận” ng y 11 02 2015 thể hi n nội dung ông chuyển cho ông X di n tích đất 7.403m2 giá 555.000.000đ, ông X đã giao ông nhận đủ tiền v ngo i thực đ a ông c ng có giao đất cho ông X canh tác được cả hai ên cùng thống nhất th a nhận v Giao d ch chuyển nhượng QSDĐ này được khẳng đ nh l phù hợp theo quy đ nh của Luật Đất đai v Bộ luật d n sự.
. Tuy nhiên vi c giao nhận đất trên thực đ a thì theo ông X trình bày là sau khi thu hoạch vụ mùa, hai ên có đo đạc giao đất ông X phát hi n không đúng với hợp đồng v giấy được cấp ông không đồng ý nhưng vì cận kề mùa vụ mới ông phải đắp ờ nhận đất ngay để k p xuống giống sau đó ông nhờ đ a chính xã đến đo đạc cấm lại trụ ranh mới cho đủ di n tích thì ông không đồng ý v nhổ trụ mới cho l trước đó đã giao đủ đất theo giấy chuyển nhượng. Nhưng theo kết quả thẩm đ nh đo đạc của Tòa án thể hi n: Ông K có l m chủ sử dụng 2 thửa đất đã được cấp giấy l thửa số 126 di n tích 7.403m2 đo thực tế l 6.610m2 v thửa số 127 di n tích 6.649m2 đo thực tế l 7.367 9m2 v trí hình thể 2 thửa đất này liền kề chạy d i song song nhau trong thực tế sử dụng không đắp ờ ranh ph n i t giữa 2 thửa. Ông đã chuyển di n tích hết thửa của thửa 126 v giao chỉ cho ông X nhận đắp ờ ranh sử dụng đất nhưng đất ông X nhận được trên thực đ a chỉ có 6.610m2 l thiếu 793m2; đất còn lại thửa 127 của ông K thì di n tích có đến 7.367 9m2 l th a 718 9m2 số th a này được coi l tương ứng di n tích tranh chấp 793m2 thực tế này đã chứng tỏ di n tích đất tranh chấp 793m2 l thuộc thửa đất số 126 ông không giao hết cho ông X theo hợp đồng chuyển nhượng v giấy được cấp. Vậy nên ông X yêu cầu hộ ông phải giao di n tích đất 793m2 tranh chấp này đã được xác đ nh v trí mốc giới cụ thể trên sơ đồ đo đạc cho ông X l có cơ sở phù hợp.
. Ông K chuyển nhượng đất đã nhận đủ tiền giao không đủ di n tích đất chuyển nhượng cho người nhận nhượng nay kháng cáo không đồng ý giao di n tích đất còn thiếu 793m2 cho ông X m không đưa ra được lý do chính đáng nên không có cơ sở chấp nhận.
. Ý kiến của iểm sát viên đề ngh không chấp nhận kháng cáo của ông K, giữ nguyên ản án sơ thẩm l có căn cứ chấp nhận.
. T các tình tiết nội dung nhận đ nh trên có đủ cơ sở kết luận: Án sơ thẩm xử chấp nhận yêu cầu của ông X uộc ông cùng các thành viên trong hộ gia đình ông phải giao 793m2 đất cho ông X l m chủ sử dụng l có căn cứ pháp luật ông kháng cáo không phù hợp nên không được chấp nhận phải giữ nguyên ản án sơ thẩm.
. Do không được chấp nhận kháng cáo nên ông phải ch u án phí phúc thẩm nhưng vì ông l người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy đ nh của pháp luật.
. Các phần khác của quyết đ nh án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh có hi u lực pháp luật kể t ng y hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
Vì các lẽ trên;
Q YẾT ĐỊNH
Căn cứ v o khoản 1 Điều 148 v khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự.
Áp dụng: Điều 500 Điều 501, Điều 502, Điều 503, Điều 688 của Bộ luật d n sự 2015; Điều 166 167 169 170 Luật Đất đai 2013 v Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 12 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Văn ; giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 16 2018 DS-ST ng y 28 6 2018 của Tòa án nh n d n huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Tr nh Ngọc X.
3. Buộc ông Trần Văn cùng các thành viên trong hộ gia đình gồm Bùi Th N Trần Văn C v Nguyễn Th im T giao cho ông Tr nh Ngọc X di n tích đất 793m2 thuộc một phần di n tích đất còn thiếu của thửa đất số 126 tờ ản đồ số 7 xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp có v trí:
- Hướng Đông giáp đất Tr nh Ngọc X 88m + 49,2m;
- Hướng T y giáp đất Trần Văn 98,2m + 36,4m;
- Hướng Nam giáp đất Trần Văn đang sử dụng 9 3m;
- Hướng Bắc giáp đất Nguyễn Văn T 6,3m.
4. Công nhận sự tự nguy n của ông Tr nh Ngọc X trả lại cho ông Trần Văn phần đất có di n tích 240,8m2 thuộc đất thủy lợi (chưa được cấp giấy) v trí liền kề thửa 126 tờ ản đồ số 7, xã Thường Thới Tiền huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp có v trí:
- Hướng Đông giáp mương nước 3 3m + 2 9m;
- Hướng T y giáp đất Trần Văn 5,2m;
- Hướng Nam giáp mương nước 46 9m;
- Hướng Bắc giáp đất Tr nh Ngọc X 47,8m.
(Các phần đất trên có Sơ đồ đo đạc ổ sung ng y 04 6 2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n Hồng Ngự kèm theo ản án).
5. Về án phí:
+ Ông Trần Văn được miễn nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.
+ Trả lại cho ông Tr nh Ngọc X số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo iên lai thu tiền số 14463 ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
6. Về chi phí tố tụng: Công nhận sự tự nguy n của ông Tr nh Ngọc X ch u chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ đo đạc v đ nh giá t i sản số tiền là 5.421.000đ (Năm tri u ốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng) đã nộp chi xong.
Trường hợp Bản án được thi h nh theo Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án d n sự người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án tự nguy n thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo các Điều 6 7 7a 7 v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể t ng y tuyên án.
N i nhận:
| - V SND tỉnh Đồng Tháp; - TAND huy n Hồng Ngự; - CCTHADS huy n Hồng Ngự; - Phòng KTNV-THA TAND Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |