- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Lê Trường A với bà Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? ăn c vào khoản 1 Đ ều 308, Đ ều 309 của B lu t Tố tụng dân s ; Đ ều 474, 476 của B lu t Dân s 2005 và Đ ều 688 của B lu t Dân s năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 248/ 2017/PT-DS Ngày: 20-12-2017 V/v: Tranh chấp h p ng vay tà sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông H Dương L êm
Các Thẩm phán: 1. Ông Lâm Văn Be
2. Bà Lê h hu rang
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ nh h hanh Hoa là hư ký Tòa án nhân dân tỉnh ây N nh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông r n Văn là K ểm sát v ên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2017, tạ trụ sở òa án nhân dân tỉnh ây N nh xét xử phúc thẩm công kha vụ án thụ lý số: 261/2017/TLPT-DS, ngày 06 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp h p ng vay tà sản”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số: 51/2017/DS-ST, ngày 29 tháng 9 năm 2017 của òa án nhân dân huyện Tân Biên b kháng cáo.
heo Quyết nh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 246/2017/QĐ-PT ngày 21 tháng 11 năm 2017, g ữa các ương s :
- Nguyên đơn: Ông Lê rư ng , s nh năm 1978; Đ a chỉ: số 84 t 10 khu phố , th trấn , huyện ân B ên, tỉnh ây N nh, v ng m t.
Ngư ạ d ện h p pháp của ông : Ông Nguy n hành r., s nh năm: 1974; a chỉ: t 9 ấp B, x , huyện ân B ên, tỉnh ây N nh theo Văn bản ủy quyền ngày 26-6-2017), c m t.
Ngư bảo vệ quyền và l ch của ông n: Ông Nguy n hế ân – Lu t sư của ông ty lu t Đ c âm thu c Đoàn Lu t sư tỉnh ây N nh.
Đ a chỉ: số 069 rương Quyền, hư ng 2, thành phố ây N nh, tỉnh ây Ninh.
- Bị đơn: Bà Nguy n h h, s nh năm 1975; Đ a chỉ: ấp , x P, huyện Tân Biên, tỉnh ây N nh, v ng m t.
Ngư ạ d ện h p pháp của bà h: ông Nguy n Hoàng H, s nh năm: 1984; a chỉ: ấp Long hành, x L, huyện Hòa hành, tỉnh ây N nh theo Văn bản ủy quyền ngày 10-8-2017), c m t.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguy n hành r, s nh năm: 1974; t 9 ấpB, x , huyện ân B ên, tỉnh ây N nh, c m t.
- Người kháng cáo: Ông Lê rư ng – nguyên ơn, bà Nguy n h h – b ơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo l i trình bày của các bên ương s tại phiên tòa phúc thẩm, cũng như kết quả xét xử của òa án sơ thẩm thì n i dung vụ án ư c tóm t t như sau:
Ngày 24-02-2016, ông Lê rư ng cho bà Nguy n h hvay số tiền 2.500.000.000 ng, th hạn vay là 03 ngày, mục ch vay ể áo hạn ngân hàng, bà h có ký tên xác nh n số tiền vay. Bà Th và ông A xác nh n lãi suất thỏa thu n là 0,2 ngày, không c thế chấp tà sản ể ảm bảo trả n , ến hạn thì trả c ng m t lúc t ền l và t ền vốn. Do, bà h không trả tiền như thỏa thu n, nên ông A khở k ện yêu c u òa án g ả quyết bu c bà h trả cho ông A số t ền là 2.500.0000.000 ng và t ền l theo m c l suất 1,125 / tháng (là 506.250.000 ng/18 tháng) t kh vay t ngày xét xử sơ thẩm.
Ông H ngư ại diện theo ủy quyến của bà Th xác nh n ến nay chưa trả cho ông A số t ền 2.500.000.000 ng, có trả tiền l cho ông là 350.000.000 ng, nhưng không nh m c lãi suất thỏa thu n là bao nhiêu không phải là 6%/ tháng như ông trình bày. Khi trả tiền lãi, bà Th không c làm g ấy nh n tiền lãi v i ông A. Ông H ng ý trả cho ông số t ền n gốc 2.500.000.000 ng và t ền l theo quy nh của pháp lu t; ng th i, phải tr lại số t ền 350.000.000 ng mà bà Th trả l cho ông A.
Bản án dân s sơ thẩm số 51/2017/D
ngày 29 tháng 9 năm 2017 của òa án nhân dân huyện ân B ên, tỉnh ây N nh tuyên xử:
ăn c vào các Đ ều 474, 476 của B lu t Dân s 2005, Đ ều 688 của B lu t Dân s 2015;
Bu c bà Nguy n h h c ngh a vụ hoàn trả cho ông Lê rư ng t ền gốc 2.500.000.000 ng và t ền l 337.500.000 ng.
ng gốc và l bà h c ngh a vụ trả cho ông n là 2.837.500.000 ng.
Kể t ngày ông Lê rư ng c ơn yêu c u th hành án, nếu bà Nguy n h h không ch u trả số t ền nêu trên th hàng tháng bà h còn phả trả cho ông A số t ền l ố v số t ền ch m trả tương ng v th g an ch m trả theo quy nh tạ khoản 2 Đ ều 468 của B lu t Dân s .
n ph dân s sơ thẩm:
Bu c bà Nguy n h h ch u 88.750.000 ng.
Ông Lê rư ng không phả ch u án ph nên ư c nh n lạ số t ền tạm ng án ph dân s sơ thẩm n p là 46.000.000 ng theo Biên la thu số 0004252 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của h cục h hành án dân s huyện ân B ên, tỉnh ây N nh.
Ngày 11 tháng 10 năm 2017, bà Nguy n h h kháng cáo toàn b bản án do th ếu s t trong v ệc áp dụng pháp lu t gây ảnh hưởng ến quyền l của bà.
Ngày 16 tháng 10 năm 2017, ông Lê rư ng kháng cáo bản án sơ thẩm về ph n l suất. êu c u cấp phúc thẩm bu c bà h trả cho ông số t ền l là 506.250.000 ng 2.500.000.000 ng x 18tháng x 1.125 /tháng 150x 0,75 /tháng 506.250.000 ng .
Tại phiên tòa phúc thẩm, ại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa ề ngh H
ng xét xử không chấp nh n kháng cáo của bà Th ông A; g ữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa về kháng cáo của nguyên đơn, ị đơn các tình tiết của vụ án và việc giải quyết xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm. Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, thấy rằng:
Đây là h p ng vay tiền giữa cá nhân v i cá nhân v i nhau, có thỏa thu n th i hạn trả n gốc và tiền lãi, có tính lãi suất, không có thế chấp tài sản. Tại phiên phúc thẩm ông Nguy n Hoàng H là ngư ại diện theo ủy quyền của bà Nguy n h h xác nh n còn n lạ ông Lê rư ng số tiền n gốc là 2.500.000.000 ng, ông H không có tranh chấp về số tiền này và ng ý trả cho ông A, nhưng phải khấu tr số tiền lãi mà bà Th trả cho ông A. H
ng xét xử sẽ ghi nh n thỏa thu n về việc trả n gốc. Hai bên không thống nhất về m c lãi suất và tranh chấp về số tiền trả lãi. H
ng xét xử sẽ xem xét giải quyết về lãi suất mà các bên có tranh chấp.
Về m c lãi suất:
Trong h p ng vay các bên không có thỏa thu n về m c lãi suất phải trả; ông A cho rằng có thỏa thu n bằng l i nói v i bà n lãi suất là 6%/ tháng, bà Th cũng như ông H ngư ại diện theo ủy quyền của bà A xác nh là không nh ư c m c lãi suất thỏa thu n là bao nh êu nhưng không phải là 6%/ tháng. Do các bên có tranh chấp về m c lãi suất nên Tòa án cấp sơ thẩm căn c vào khoản 2 Đ ều 476 của B lu t Dân s 2005 ể t nh m c l suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nư c công bố tại th ểm xét xử sơ thẩm là 0,75%/ tháng là c căn c .
Về việc ông A yêu c u bà h phải trả cho ông số tiền lãi n quá hạn v i m c lãi suất là 1,125 / tháng. heo quy nh tạ khoản 5 Đ ều 474 của B lu t Dân s 2005 thì lãi n quá hạn là tính theo m c lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nư c công bố tương ng v i th i hạn vay tại th
ểm trả n . Khi l p h p ng vay các bên không có thỏa thu n về m c lãi n quá hạn, tại th
ểm xét xử cũng chưa c quy nh về m c lãi n quá hạn giữa cá nhân v i nhau, phía ông A yêu c u tính lãi n quá theo m c lãi suất 1.125 / tháng là không c căn c chấp nh n, òa án cấp sơ thẩm t nh l suất theo m c l suất cơ bản t ngày vay cho t kh xét xử sơ thẩm là ph h p.
heo bà h tr nh bày là trả t ền l 350.000.000 ng cho ông A, nhưng ông A không th a nh n, các bên có tranh chấp v i nhau về số tiền này bà Th yêu c u ư c khấu tr số tiền này vào n gốc cho bà. heo quy nh tại khoản 5 Đ ều 70 của B lu t Tố tụng dân s th ương s trong vụ án có quyền, ngh a vụ là “ cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình” khoản 4 Đ ều 91 của B lu t Tố tụng dân s quy nh “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ, hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.”. heo , do ông không th a nh n nh n của bà Th số tiền 350.000.000 ng, th bà h phả c ngh a vụ ưa ra ch ng c ể ch ng minh là bà Th trả cho ông A số tiền l là 350.000.000 ng; do bà h không ưa ra ư c ch ng c ể ch ng minh cho yêu c u của mình. Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nh n yêu c u của bà Th là c căn c .
T những phân tích trên, thấy rằng, khi giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm xem xét, ánh g á ch ng c m t cách khách quan, toàn diện; áp dụng các quy nh của pháp lu t về dân s ể giải quyết vụ án là c căn c , úng pháp lu t, nên không c căn c ể chấp nh n yêu c u kháng cáo của các bên ương s , g ữ nguyên bản án sơ thẩm.
Về án phí
Án phí phúc thẩm: Do g ữ nguyên bản án sơ thẩm nên ông Lê rư ng , bà Nguy n h h phải ch u án ph theo quy nh tại Đ ều 148 của B lu t Tố tụng dân s và khoản 2 Đ ều 29 của Ngh quyết 326//2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban hư ng vụ Quốc h i quy nh về m c thu mi n, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào khoản 1 Đ ều 308, Đ ều 309 của B lu t Tố tụng dân s ; Đ ều 474, 476 của B lu t Dân s 2005 và Đ ều 688 của B lu t Dân s năm 2015;
1. Không chấp nh n kháng cáo của ông Lê rư ng .
2. Không chấp nh n kháng cáo của bà Nguy n h h.
3. G ữ nguyên Bản án dân s sơ thẩm số: 51/2017/D
ngày 29 tháng 9 năm 2017 của òa án nhân dân huyện ân B ên, tỉnh ây N nh, như sau:
- hấp nh n m t ph n yêu c u khở k ện của ông Lê rư ng A ố v bà Nguy n h h.
- Bu c bà Nguy n h h phả trả cho ông Lê rư ng số t ền 2.837.500.000 Ha t tám trăm ba bảy tr ệu năm trăm ngàn ng n gốc 2.500.000.000 ng và t ền l 337.500.000 ng).
Kể t ngày c ơn yêu c u của ngư ư c th hành án cho ến kh th hành án xong, hàng tháng bên phả th hành án còn phả ch u khoản t ền l của số t ền còn phả th hành án theo m c l suất quy nh tạ khoản 2 Đ ều 468 của B lu t Dân s .
n ph sơ thẩm:
Bà Nguy n h h phả ch u 88.750.000 ( ám mươ tám tr ệu bảy trăm năm mươ ngàn ng.
Ông Lê rư ng không phả ch u án ph sơ thẩm; hoàn trả lạ cho ông A 46.000.000 ng t ền tạm ng án ph sơ thẩm n p theo Biên la thu số 0004252 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của h cục h hành án dân s huyện ân B ên, tỉnh ây N nh.
4. Án phí phúc thẩm:
- Ông r n Văn phả ch u án phí phúc thẩm là 300.000 Ba trăm ngàn ng, nhưng ư c tr vào số tiền tạm ng án phí phúc thẩm n p là 300.000 Ba trăm ngàn ng theo Biên la thu số 0004628 ngày 16 tháng 10 năm 2017 của h cục h hành án dân s huyện ân B ên, tỉnh ây N nh; Ông A n p ủ án phí phúc thẩm.
- Bà Nguy n h h phả ch u án phí phúc thẩm là 300.000 Ba trăm ngàn ng; nhưng ư c tr vào số tiền tạm ng án phí phúc thẩm n p là 300.000 Ba trăm ngàn ng theo Biên la thu số 0004604 ngày 11 tháng 10 năm 2017 của h cục h hành án dân s huyện ân B ên, tỉnh ây N nh; Bà Th n p ủ án phí phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm c h ệu l c pháp lu t kể t ngày tuyên án.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TANDTC; -VK ND tỉnh ây N nh; -TAND huyên Tân Biên; - h cục H D huyện Tân Biên ; - Đương s ; -Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA H Dương L êm |