- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Cẩm T - Nguyễn Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH BẾN T E Bản án số: 247/2024/HNGĐ-ST Ngày 16 - 7 - 2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ G Ĩ VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hơn.
Ông Hà Công Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2024 T T-HNGĐ ng y 26 th ng 4 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2024 QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa c c đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm: 1985; địa chỉ: 221/34, ấp B, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn xin giải quyết vắng mặt.
2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1984; địa chỉ: 717/26, ấp T, xã X, huyện C, tỉnh Bến Tre; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn kh i kiện, văn bản trình bày ý kiến và xin giải quyết vắng mặt, biên bản phiên họp, biên bản hòa giải, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Cẩm T (sau đây gọi tắt là bà T) trình bày
Vào năm 2004 b v ông Nguyễn Văn H do mai mối, tự nguyện, tự nguyện tiến tới hôn nhân không ai ép buộc, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập qu n; có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre v được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/3/2004.
au khi cưới thì vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 15 năm thì xảy ra nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân là do ông H có quen người phụ nữ khác ở bên ngo i, chơi cờ bạc, đ g ,... ngoài ra còn thường xuyên dùng bạo lực, đ nh đập bà. Mặc dù b đã khuyên can nhiều lần nhưng ông H không thay đổi. Đến ngày 19/3/2024 do không thể tiếp tục sống chung với ông H được nữa nên b đã bỏ nh đi l m xa, cũng từ đó b v ông H đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Từ khi ly thân thì bà và ông H không có trao đổi gì với nhau về việc hàn gắn, mỗi người có một cuộc sống riêng.
Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể nào sống chung với nhau được nữa nên bà Huỳnh Thị Cẩm T yêu cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn với ông Nguyễn Văn H, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Thị Tố T, sinh ng y: 07 12 2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày: 21/6/2009 (đang sống chung với ông H). Do cháu Nguyễn Thị Thúy H có nguyện vọng được sống chung với ông H nên b đồng ý để cho ông H được quyền nuôi con, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không có.
Về nợ: Không có.
- Trong văn bản trình bày ý kiến, biên bản phiên họp, biên bản hòa giải bị đơn là ông Nguyễn Văn H (sau đây gọi tắt là ông H trình bày
Ông đồng ý với phần tr nh b y c a bà Huỳnh Thị Cẩm T về thời gian kết hôn điều kiện kết hôn, thời gian địa điểm đăng ký kết hôn, về con chung và tài sản chung. au khi cưới ông và bà T chung sống hạnh phúc, cho đến cách nay khoảng 03 năm th bắt đầu xảy ra rất nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân là do cả hai vợ chồng đều l m ăn thua lỗ, từ đó dẫn đến nhiều mâu thuẩn giữa vợ chồng. Đến th ng 3 năm 2024 th bà T tự ý bỏ nh đi cho đến nay, từ khi bà T bỏ đi th vợ chồng không có gặp nhau, không có trao đổi gì với nhau về việc hàn gắn, cũng từ đó ông b đã sống ly thân với nhau cho đến nay. Nay ông Nguyễn Văn H không đồng ý ly hôn với bà Huỳnh Thị Cẩm T, vì hiện tại ông còn thương vợ nên không muốn ly hôn. Mặc dù vậy, ông không có biện ph p g để hàn gắn lại tình cảm vợ chồng với bà T.
Trong trường hợp ly hôn thì ông Nguyễn Văn H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Thị Tố T, sinh ng y: 07 12 2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày: 21 6 2009 (đang sống chung với ông H); ông H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản: Không có.
Về nợ: Ông và bà T cùng có nợ, nhưng ông không x c định được ông và bà T nợ c a ai, ở đâu, nợ bao nhiêu tiền. Nay ông không muốn ly hôn mà yêu cầu bà T trở về chung sống để cùng nhau trả nợ.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Bà Huỳnh Thị Cẩm T đã có văn bản xin giải quyết vắng mặt nên không có lời trình bày tại phiên tòa.
- Về hôn nhân ông Nguyễn Văn H giữ nguyên ý kiến như trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, đồng thời thừa nhận trong thời gian chung sống với bà T thì ông có qua lại với người phụ nữ khác ở bên ngoài, nhưng nay ông không đồng ý ly hôn v còn thương bà T. Về con chung: Ông H cho rằng không có khả năng nuôi người con tên Nguyễn Thị Thúy H (đang sống chung với ông H), nhưng cũng không đồng ý giao cháu Nguyễn Thị Thúy H cho bà T nuôi dưỡng; khi nào ông và bà T ly hôn xong ông mới xem xét đến việc nuôi con.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Thẩm ph n thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định c a ph p luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đ quyền, ngh a vụ tố tụng c a m nh.
+ Về việc giải quyết vụ n: au khi tóm tắt nội dung vụ n, phân t ch, đ nh gi c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Chợ ch, tỉnh Bến Tre đề nghị Hội đồng xét xử:
• Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm T được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
• Về con: Giao cháu Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày: 21/6/2009 cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
• Về t i sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
• Về nợ: Không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Huỳnh Thị Cẩm T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con” với ông Nguyễn Văn H, đây l loại tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Bà T và ông H đều có địa chỉ thuộc huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại c c điều 35 v 39 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
[2 Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà Huỳnh Thị Cẩm T v ông Nguyễn Văn H l ph hợp với quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông bà là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trên cơ sở c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy đời sống vợ chồng c a bà T, ông H đã xảy ra nhiều mâu thuẩn v đã sống ly thân từ th ng 3 năm 2024 cho đến nay. Tại phiên hòa giải vào ngày 23/5/2024 c a Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, ông H cho rằng ông còn thương bà T nên không đồng ý ly hôn. Mặc dù không đồng ý ly hôn nhưng ông H cũng x c định cuộc sống hôn nhân c a ông b đã xảy ra nhiều mâu thuẩn, không còn hạnh phúc, ông H cũng không có biện pháp gì nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng với bà T.
Tại văn bản trình bày ý kiến và xin giải quyết vắng mặt bà T đã thể hiện ý kiến kiên quyết yêu cầu ly hôn, từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông b đã đến mức trầm trọng, không thể đo n tụ, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu c a bà T về việc ly hôn với ông H là phù hợp với quy định tại Điều 56 c a Luật hôn nhân v gia đ nh.
[3] Về nuôi con chung: Bà T và ông H có hai người con chung là Nguyễn Thị Tố T, sinh ngày: 07/12/2003 và Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày: 21/6/2009. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, ông H yêu cầu được nuôi người con tên Nguyễn Thị Thúy H, nhưng tại phiên tòa ông H thay đổi ý kiến vì cho rằng không có khả năng nuôi con. Xét thấy, người con nhỏ là Nguyễn Thị Thúy H đã trên bảy tuổi v có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với ông H, bản thân ông H đang l người trực tiếp nuôi con; môi trường sinh sống, học tập c a cháu Hằng đã ổn định; lý do ông H từ chối nuôi con l không có cơ sở để xem xét. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Hằng cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng l ph hợp với quy định tại Điều 81 c a uật hôn nhân v gia đ nh.
iêng người con chung giữa bà T và ông H tên Nguyễn Thị Tố T, sinh ngày: 07/12/2003 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân; bà T và ông H đều không có yêu cầu giải quyết g liên quan đến người con này nên không xem xét giải quyết.
[4] Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà T, ông H không yêu cầu g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem xét, giải quyết.
[5] Về chia tài sản: Bà T, ông H thống nhất x c định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết.
[6 Về nợ: Bà T x c định l bà và ông H không có nợ chung. Ông H cho rằng ông và bà T có nợ, nhưng ông không cung cấp được tài liệu, chứng cứ g để chứng minh cho lời trình bày c a mình; đồng thời Tòa n cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ n n y nên Hội đồng xét xử không xem xét, xử lý.
[7] Về phát biểu v đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quan điểm c a Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Cẩm T phải chịu 300.000đ (ba trăm ng n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (về việc ly hôn) theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
Căn cứ vào c c Điều 56, 81, 82, 83, 84 c a Luật Hôn nhân v gia đ nh; c c điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 c a Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng n ph v lệ ph Tòa n. Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm T được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
[2] Về con chung v việc cấp dưỡng nuôi con:
- Giao cho ông Nguyễn Văn H được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung giữa ông và bà Huỳnh Thị Cẩm T là Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày: 21 6 2009 (đang sống với ông H). Ông Nguyễn Văn H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
- Bà Huỳnh Thị Cẩm T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà T thực hiện quyền n y. Trong trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, gi o dục, nuôi dưỡng con th ông H có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con c a bà T.
- V lợi ch c a con chung, bà Huỳnh Thị Cẩm T, ông Nguyễn Văn H hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định c a Luật hôn nhân v gia đ nh có quyền yêu cầu Tòa n quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- hi có lý do ch nh đ ng, bà Huỳnh Thị Cẩm T, ông Nguyễn Văn H có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được th yêu cầu Tòa n giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về t i sản: Bà Huỳnh Thị Cẩm T, ông Nguyễn Văn H x c định không có tài sản nên không yêu cầu giải quyết.
[5] Về nợ: Bà T x c định l b v ông H không có nợ chung. Ông H cho rằng ông và bà T có nợ, nhưng ông không cung cấp được tài liệu, chứng cứ g để chứng minh; đồng thời Tòa n cũng không nhận được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ n n y nên Hội đồng xét xử không xem xét, xử lý.
[6] Về n ph dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Cẩm T phải chịu 300.000đ (ba trăm ng n đồng) tiền n ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp l : 300.000đ (ba trăm ng n đồng) theo Biên lai thu tạm ứng n ph , lệ ph Tòa n số 0000815 ngày 25 tháng 4 năm 2024 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Huỳnh Thị Cẩm T đã nộp đ n ph dân sự sơ thẩm.
[7] Về quyền kh ng c o, kháng nghị đối với bản n: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền l m đơn kh ng c o bản n n y trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n sơ thẩm; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kh ng c o bản n n y trong thời hạn mười lăm ng y kể từ ng y được nhận bản án hoặc ngày bản n được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ng y kể từ ngày tuyên n; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuyên n sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ n theo th tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - B Huỳnh Thị Cẩm T (01 bản); - Ông Nguyễn Văn H (01 bản); - UBND xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - V ND huyện Chợ ch (01 bản); - Chi cục T.H.A.D. huyện C (01 bản); - Phòng TNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - ưu: Hồ sơ vụ n(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | M. ỘI ĐỒ G XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P - Ủ Ọ P IÊ (ĐÃ KÝ) guyễn hị gọc uyền |