- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 247/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29/6/2022. V/v tranh chấp: xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nhàn
2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng
- T ký phiên tòa: bà Trần Thị Ngọc Thúy, T ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên Tòa: ông Nguyễn Văn Quí - Kiểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2023/QĐST- HNGĐ ngày 29/05/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/6/2023 của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị NGUYỄN TUYẾT N – sinh năm 1995;
Địa chỉ: C13/22, khu phố 3, Thị trấn T, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Anh CHÂU HỒNG C – sinh năm 1986;
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, Tiền Giang.
(Chị N xin vắng mặt, anh C vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết N trình bày: chị và anh Châu Hồng C cưới nhau vào năm 2014, có sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B. Sau khi cưới chị và anh C sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do anh C Tờng xuyên nhậu nhẹt không lo làm ăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Đời sống chung kéo dài đến tháng 6/2019 thì sống ly thân cho đến nay. Nay chị N yêu cầu xin ly hôn với anh C.
- Về con chung: có 01 con tên Châu Anh T – sinh ngày 22/4/2014, hiện cháu T đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
* Bị đơn anh Châu Hồng C đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho anh C, nhưng anh C không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết N xin vắng mặt.
Bị đơn anh Châu Hồng C vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, T ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Tuyết N; về con chung: giao cho Nguyễn Tuyết N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Châu Anh T – sinh ngày 22/4/2014; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.
Xét nguyên đơn chị Nguyễn Tuyết N có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị N.
Xét bị đơn anh Châu Hồng C đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh C vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh C.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Tuyết N là có cơ sở. Vì chị Nguyễn Tuyết N và anh Châu Hồng C cưới nhau vào năm 2014, được sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B số 25/2014 ngày 07/3/2014. Sau khi cưới chị N và anh C sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, và chị N và anh C sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay, mà giữa chị N, anh C vẫn không hàn gắn được tình cảm. Cho thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh C đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Châu Anh T – sinh ngày 22/4/2014. Xét yêu cầu này của chị N là có cơ sở vì hiện cháu T đang sống với chị N đã ổn định cuộc sống, nếu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tâm lý cũng như sinh hoạt bình Tờng của cháu T. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của cháu T, nên Hội đồng xét xử giao cháu T cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu T và phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và già đình.
Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: chị N không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: chị N và anh C không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, nếu sau này chị N và anh C có tranh chấp thì giải quyết bằng vụ án khác.
Về nợ chung: không có.
Về án phí: do chị N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 175, 177, 227, 228, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Tuyết N.
Chị Nguyễn Tuyết N được ly hôn với anh Châu Hồng C.
Về con chung; giao cho chị Nguyễn Tuyết N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Châu Anh T – sinh ngày 22/4/2014 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Châu Hồng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Châu Hồng C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Về án phí: chị Nguyễn Tuyết N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0027002 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, do vậy chị N đã nộp xong án phí.
Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã B - Các đương sự. | Nguyễn Văn Tuấn Anh |