- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thanh D ly hôn đối với ông Nguyễn Hữu L"
- Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mu ̣c án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án …
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 247/2022/ HNGĐ-ST Ngày: 05/5/2022 V/v tranh chấp “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thi ̣ Hiê ̣p
Bà Lê Thi ̣ Phướ c Mang̃
Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thi ̣ Thư Nhàn – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05/5/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 195/2021/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 21tháng 02 năm 2022, Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 11/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022, Thông báo về viê ̣c thay đổi thờ i gian mở phiên tòa số 03/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh D, sinh năm 1986;
Đi ̣a chi thường trú: Tổ I ấp TN, xã TĐ, huyện TC, tỉnh Tây Ninh.̉
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1959;
Đi ̣a chi: 144/2 Lầu 1 CVA, Phường B, Quận F, TP. Hồ Chí Minh.̉
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 20/4/2021 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thanh D trình bày:
Bà Nguyễn Thanh D và ông Nguyễn Hữu L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2007, đăng ký kết hôn ngày 28/11/2007, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94, do UBND Phườ ng B, Quâ ̣n F, TPHCM cấp. Hiê ̣n bản chinh giấ
́y chứ ng nhâ ̣n kết hôn này ông L đang giữ nên bà D không có để cung cấp cho Tòa án.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống ta ̣i 144/2 Lầu 1 CVA, Phường B, Quận F, chi ̉ ha ̣nh phúc thờ i gian ngắn, do ông L gia trưở ng, luôn quản lý bà D về mo ̣i chuyê ̣n như viê ̣c làm tóc, đi đâu cũng xin phép, báo cáo….Và do sự chênh lê ̣ch tuổi tác, dẫn đến khác biê ̣t trong suy nghi, tĩ nh cá
́ch; để tránh xung đô ̣t, cai vã
, nhữ
̃ng viê ̣c ông L không thich, không đố
̀ng ý thi bà ̀ D không làm. Bà D luôn phải nhẫn nhi ̣n ông L nên cuô ̣c sống hôn nhân ngày càng ngô ̣t nga ̣t, đến năm 2010 bà D không chi ̣u đựng được nữa nên đa về Tây Ninh sỗ
́ng, vợ chồng ly thân cho đến nay. Trong thờ i gian ly thân bà D có lên thăm con mô ̣t năm hai lần, ông L có khuyên nhủ bà D quay về nhưng bà D không đồng ý và đa cẵ ́t chuyển hô ̣ khẩu từ Quâ ̣n F về ta ̣i xã TĐ, huyện TC, tỉnh Tây Ninh. Khi bà D báo vớ i ông L viê ̣c nô ̣p đơn ly hôn thi ông̀ L xóa zalo, cắt đứ t mo ̣i liên la ̣c vớ i bà D. Nay nhâ ̣n thấy tình cảm không còn nên bà D xin ly hôn vớ i ông L.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Vũ Bích N, sinh ngày 08/3/2002 (đã trưở ng thành).
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn là ông Nguyễn Hữu L vắng mặt tại phiên toà, không có bản tự khai.
Tại phiên tòa hôm nay, bà D có đơn xin vắng mặt và không có đơn rút yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Hữu L.
Phá t biểu của Kiểm sá t viên về viê ̣c tuân theo phá p luật tố tụng của Thẩm phá n, Hội đồng xé t xử , Thư ký phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình từ khi tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm
HĐXX nghị án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn 94 ngày 28/11/2007 do UBND Phườ ng B, Quâ ̣n F cấp thì bà Nguyễn Thanh D và ông Nguyễn Hữu L có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông L đang thực tế cư trú tại Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà D có đơn xin ly hôn nên Tòa án nhân dân Quận 6 thụ lý và giải quyết theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bà Nguyễn Thanh D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Hữu L vắng mặt không vi sự̀ kiê ̣n bất khả kháng hoă ̣c trở nga ̣i khách quan. Căn cứ điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
Về hôn nhân: Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau...”, “vợ chồng có nghia vu ̣̃
sống chung vớ i nhau..” khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “…Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
HĐXX thấy rằng: Theo bà D thì vợ chồng sống không hạnh phúc do chênh lê ̣ch tuổi tác dẫn đến sự khác biê ̣t trong suy nghi; ông L có tinh gia trưở ng nên cuô ̣c
̃
́ sống hôn nhân ngày càng ngô ̣t nga ̣t. Từ năm 2010, bà D đa về Tây Ninh sỗ
́ng và vợ chồng ly thân cho đến nay.
Về phía ông Nguyễn Hữu L, Tòa án đã gởi thông báo thụ lý cho ông L về việc bà D có đơn yêu cầu ly hôn ông L. Tuy nhiên, từ khi nhận thông báo thụ lý đến nay ông L không có văn bản gửi Tòa án về ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà D, cũng không đến Toà án để tham dự hòa giải mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần. Cho thấy mối quan hệ giữa ông L và bà D đã không còn gắn bó, yêu thương nhau, ông L không còn quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mă ̣t khác, từ năm 2010 đến nay vợ chồng đa không cõ
̀n chung sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau; phia bá
̀ Nguyễn Thanh D vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu của bà D là thỏa đáng.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Vũ Bích N, sinh ngày 08/3/2002 đã trưởng thành, Toà án không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thanh D khai không có, khi nào có tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong vụ kiện khác.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thanh D khai không có, khi nào có tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong vụ kiện khác.
Về án phí: Bà Nguyễn Thanh D phải chịu án phí theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mu ̣c án phi, lê ̣́ phi Tó
̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Điều 51, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mu ̣c án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án (Ban hành kèm theo Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016); Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
TUYÊN XỬ:
1/ Về quan hê ̣ hôn nhân: Chấp nhâ ̣n yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thanh D đối vớ i ông Nguyễn Hữu L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 28/11/2007 do UBND Phườ ng B, Quâ ̣n F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
2/ Về con chung: Bà Nguyễn Thanh D và ông Nguyễn Hữu L có 01 con chung là Nguyễn Vũ Bích N, sinh ngày 08/3/2002, đã trưởng thành.
3/ Về tài sản chung: Khi nào có tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong vụ kiện khác.
4/ Về nợ chung: Khi nào có tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong vụ kiện khác.
5/ Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp theo biên lai thu số 0038675 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND Quận 6; - Chi cục THA dân sự Quận 6; - UBND P.B, Q.F TP.HCM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ̉ THÂM PHÁ N-CHỦ TỌA PHIÊN TÒ A Hồ Thị Minh Châu |