- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N yêu cầu ly hôn anh K do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 247/2019/HNGĐ-ST Ngày 25 – 10 – 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha;
Bà Trần Thị Mỹ Hương.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 584/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 654/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thu N – sinh năm: 1982 (có mặt).
Địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: Số 50/22, đường H, khóm 6, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Nơi ở: Số 9, Liên kế 13, V, khóm 6, phường 9, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
* Bị đơn: Ông Hồ Quốc K – sinh năm: 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 50/22, đường H, khóm 6, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 04/7/2019, bản tự khai và được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thu N trình bày: Bà và ông Hồ Quốc K kết hôn có đăng ký kết hôn vào ngày 29/9/2006 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm. Nay bà xác định không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống nên bà yêu cầu ly hôn với ông Trương Quốc K.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Hồ Khải N sinh ngày 06/9/2006. Khi ly hôn bà yêu cầu tiếp tục nuôi con. Không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà và ông Khái tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà N xác định không có.
* Ông Hồ Quốc K đã được tống đạt văn bản tố tụng để thông báo nội dung đơn khởi kiện của bà N. Đã tống đạt các văn bản tố tụng của vụ án theo đúng quy định nhưng ông K không có văn bản ý kiến cũng không đến tòa án theo giấy triệu tập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Bà Lê Thu N và ông Hồ Quốc K kết hôn có đăng ký kết hôn năm 2006 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau đúng quy định của pháp luật. Bà N yêu cầu ly hôn với ông K. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Đối với ông Hồ Quốc K đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng triệu tập tham gia phiên họp công khai chứng cứ và phiên họp hòa giải đến lần thứ hai và triệu tập ông K để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng ông K vẫn vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông K, là đúng quy định tại Điều 207 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà N yêu cầu ly hôn với ông K với lý do vợ chồng có mâu thuẫn, hai bên gia đình đã hòa giải hàn gắn nhưng bà và ông K vẫn không khắc phục được mâu thuẫn, không thể hàn gắn, bà và ông K đã ly thân khoảng 06 tháng nay, bà N xác định không còn tình cảm với ông K nên không thể tiếp tục chung sống. Ông K đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật nhưng ông K không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà N, cũng không yêu cầu hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, các ông, bà không ai muốn tiếp tục mối quan hệ vợ chồng, mục đích hôn nhân của ông bà hiện nay không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N về việc bà N được ly hôn với ông K.
Về con chung: Con chung tên Hồ Khải N sinh ngày 06/9/2006. Khi ly hôn bà N yêu cầu tiếp tục nuôi con, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng của con chung. Không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Ông K không có ý kiến về trách nhiệm người trực tiếp nuôi con, do đó cần tiếp tục giao con chung cho bà N nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà N xác định không có nợ chung. Ông K không có ý kiến gì về vấn đề này. Hiện không ai yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp nợ trong vụ án này, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: n phí hôn nhân gia đình bà N phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 207, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Bà Lê Thu N được ly hôn với ông Hồ Quốc K
Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Hồ Khải N sinh ngày 06/9/2006 cho bà Lê Thu N trực tiếp nuôi dưỡng. Không xem xét trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Ông Hồ Quốc K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: n phí hôn nhân và gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thu N phải nộp. Ngày 04/7/2019 bà Lê Thu N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000395 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Lê Thu N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Hồ Quốc K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau - VKSND TP.Cà Mau; - UBND phường 5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau - Các đương sự; - Lưu hồ sơ - án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Phan Thị Thu |