- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 247/2018/DS-ST Ngày: 13-9-2018 V/v “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Y
2. Ông Đỗ Thanh Hiền
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 13 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C T, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 195/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 129/2018/QĐXX-ST ngày 20 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2018/QĐST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1977
Địa chỉ: ấp M, xã K S, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: ấp M, xã K S, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968
Địa chỉ: ấp M, xã K S, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
(Chị T và chị H có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào năm 2014 anh H có tham gia chơi 01 dây hụi do chị Nguyễn Thị H làm chủ thảo, hụi loại 500.000đồng, khui lần đầu ngày 05/6/2014 (âl) gồm 28 phần, mỗi tháng khui hai lần, anh H tham gia một phần. Sau khi tham gia anh H đóng được 15 kỳ hụi sống với số tiền là 4.800.000đồng.
Dây hụi trên đã bị bể, ngày 30/3/2018 anh H và chị H tổng kết nợ thì hai bên thống nhất chị H còn nợ anh H tiền hụi vốn là 4.800.000đồng, tiền vốn và lãi (theo giá hụi chết) là 7.500.000đồng và chị H có làm Giấy xác nhận cho anh H.
Nay anh H yêu cầu chị H trả cho anh H số tiền vốn và lãi (theo giá hụi chết) là 7.500.000đồng, yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị H thống nhất theo lời trình bày của anh H là vào năm 2014 anh H có tham gia chơi 01 dây hụi như lời anh H trình bày, dây hụi trên đã bị bể do hụi viên tự ý ngưng chơi hụi. Ngày 30/3/2018 chị H có ký tên vào Giấy xác nhận tiền hụi, theo đó thì chị H còn nợ anh H số tiền vốn là 4.800.000đồng, tiền vốn và lãi (theo giá hụi chết) là 7.500.000đồng. Nay chị H xin trả vốn và trả dần mỗi tháng là 50.000đồng
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về phần tiền lãi, nguyên đơn yêu cầu chị H trả số tiền hụi vốn là 4.800.000đồng, yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Bị đơn chị Nguyễn Thị H đồng ý trả tiền hụi vốn và xin trả dần mỗi tháng là 100.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ hụi chưa thanh toán, Hội đồng xét xử xác định tranh chấp là hợp đồng góp hụi.
– Về nội dung yêu cầu:
Xét thấy tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện về tiền lãi. Xét thấy việc rút yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ vào khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của nguyên đơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và chị H trình bày thống nhất là vào năm 2014 anh H có tham gia chơi 01 dây hụi do chị Nguyễn Thị H làm chủ thảo, hụi loại 500.000đồng, khui lần đầu ngày 05/6/2014 (âl) gồm 28 phần, mỗi tháng khui hai lần, anh H tham gia một phần. Sau khi tham gia anh H đóng được 15 kỳ hụi sống với số tiền là 4.800.000đồng.
Xét lời trình bày của nguyên đơn là có cơ sở vì có cung cấp được giấy xác nhận nợ hụi và được bị đơn thừa nhận. Các dây hụi trên đã bị bể và nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi vốn đã đóng là phù hợp nên chấp nhận. Vì vậy cần buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền hụi là 4.800.000đồng.
Xét yêu cầu xin trả dần của bị đơn không được nguyên đơn đồng ý nên không chấp nhận ý kiến này của bị đơn.
Về án phí sơ thẩm: Bị đơn chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
1/ Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu trả lãi hụi.
2/ Buộc chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Thanh H số tiền là 4.800.000đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng). Thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị H chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đồng.
Hoàn lại cho anh Nguyễn Thanh H số tiền là 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008449 ngày 15/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Tiền Giang.
Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C T; - Chi cục THADS huyện C T; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Chinh |