- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiến- Duyên LH"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lê Văn Tiến.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Bản án số: /2023/HNGĐ-ST Ngày: 08/9/2023 |
V/v: ly hôn, tranh chấp về nuôi
con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hồng Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Đình Hùng
2. Ông Đỗ Viết Hoan
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân; Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 171/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 về "ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Tiến, sinh năm 1966; có mặt.
Nơi ĐKHKTT: khu phố Vĩnh Nghi, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa
- Bị đơn: chị Trương Thị Duyên, sinh năm 1979; có mặt.
Trú tại: khu phố Vĩnh Nghi, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20 tháng 6 năm 2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Lê Văn Tiến trình bày: Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Trương Thị Duyên qua tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân, có tổ chức cưới theo phong tục địa phương và làm đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 13/02/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng đã chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến hay xích mích, cãi cọ. Nay anh xác định không còn tình cảm và mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với chị Trương Thị Duyên.
Về con chung: anh Tiến xác định vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012. Quan điểm của anh là xin được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu chị Duyên phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ: anh Tiến xác định vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 31/7/2023 và tại phiên tòa, bị đơn là chị Trương Thị Duyên trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị Duyên xác nhận việc vợ chồng kết hôn là do hai bên tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 13/02/2012. Sau khi kết hôn thì anh Tiến không có trách nhiệm với mẹ con chị. Nay anh Tiến làm đơn xin ly hôn chị thì chị không đồng ý,
Về con chung: chị Duyên xác định vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012. Quan điểm của chị là không đồng ý ly hôn, nên không đề nghị Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: chị Duyên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 15/8/2023, cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012 trình bày nguyện vọng được ở với bố.
Tại Biên bản xác minh lập ngày 21/8/2023, đại diện Ủy ban nhân dân thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân cho biết: anh Lê Văn Tiến và chị Trương Thị Duyên là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại UBND phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa ngày 13/02/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại nhà anh Tiến ở khu phố Vĩnh Nghi, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa. Vợ chồng có 01con chung là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012. Qúa trình vợ chồng chung sống mâu thuẫn giữa vợ chồng địa phương không nắm được do gia đình chưa đề nghị UBND xã hòa giải lần nào.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271; Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn Tiến, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn Tiến đối với chị Trương Thị Duyên.
Về con chung: Giao con chung của anh Tiến và chị Duyên là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012 cho anh Lê Văn Tiến trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Duyên có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: chị Duyên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về án phí: anh Lê Văn Tiến phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: anh Tiến, chị Duyên có quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: anh Lê Văn Tiến khởi kiện đề nghị giải quyết xin được ly hôn với chị TRương Thị Duyên, cư trú tại: khu phố Vĩnh Nghi, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.
[2] Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn Tiến và chị Trương Thị Duyên tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/02/2012, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Tiến và chị Duyên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng đã không hạnh phúc, giữa anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng trong sinh hoạt. Qúa trình giải quyết vụ án, anh Tiến nhất quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với chị Duyên còn chị Duyên không đồng ý ly hôn; Tại phiên tòa anh Tiến vẫn muốn được ly hôn với chị Duyên. Chị Duyên không đồn ý ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa anh Tiến và chị Duyên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, hôn nhân không còn có thể hàn gắn được, vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Tiến, giải quyết cho anh Lê Văn Tiến được ly hôn với chị Trương Thị Duyên.
[3] Về con chung: Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, anh Tiến, chị Duyên không xuất trình căn cứ chứng minh thu nhập của mình hàng tháng để thể hiện khả năng nuôi con của mình. Tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung của vợ chồng nên cần giao con chung là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012 cho anh Lê Văn Tiến trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Duyên có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[4] Về phần tài sản và công nợ: anh Lê Văn Tiến và chị Trương Thị Duyên không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và công nợ. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: anh Lê Văn Tiến phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[6] Vê quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lê Văn Tiến. Anh Lê Văn Tiến được ly hôn với chị Trương Thị Duyên.
2. Về con chung: anh Lê Văn Tiến và chị Trương Thị Duyên có 01 (một) con chung là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012
Giao con chung là cháu Lê Trung Anh, sinh ngày 07/10/2012 cho anh Lê Văn Tiến trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. chị Duyên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trương Thị Duyên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét.
4. Về án phí: Anh Lê Văn Tiến phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Tiến đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0016240 ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Anh Tiến đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Hiền. Chị Lê Thị Hiền được ly hôn với anh Lê Doãn Hoàng. chung là cháu Lê Doãn Tuấn Hưng, sinh ngày 16/8/2014 và cháu Lê Tuyết Hồng, sinh ngày 08/4/2019. tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Lê Doãn Tuấn Hưng, sinh ngày 16/8/2014 cho anh Lê Doãn Hoàng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hiền đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0014083 ngày 24/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị Hiền đã nộp đủ tiền án phí. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Hồng Đức 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị 2. Về con chung: chị Lê Thị Hiền và anh Lê Doãn Hoàng có 02 (hai) con Giao con chung là Lê Tuyết Hồng, sinh ngày 08/4/2019 cho chị Hiền trực Chị Lê Thị Hiền và anh Lê Doãn Hoàng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm 4. Về án phí: Chị Lê Thị Hiền phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Hồng Đức |