vanban.org

Bản án 246/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ.

Về con chung: Giao các cháu Trần Như Y, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012; Trần Tr ng Ng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Trần Gia Ng2, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục. Chị Nguyễn Thùy N không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 246/2023/HNGĐ - ST
Ngày 18 - 10 - 2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Đỗ Thanh Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Trần Bích Trâm – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 400/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 257/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy N – sinh năm 1992 c đơn xin v ng mặt)

Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn Đ – sinh năm 1985 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n kh i kiện ề n y 05 thán 7 năm 2023 v lời khai tại Tòa án n uyên n ch N uyễn Thùy N trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2011, qua quen iết nên chị và anh Đ c tiến t i hôn nhân, c làm đám cư i và c đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2022 ngày 06/6/202022. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu anh chị sống rất hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2022 thì anh chị t đầu phát sinh mâu thu n do thường xuyên ất đ ng ý kiến về những việc trong cuộc sống gia đình, t đ làm cho quan điểm sống của anh chị hoàn toàn không h p nhau nữa, d chị cố g ng vun đ p tình cảm nhưng không thể vun đ p đư c nữa. Do vậy, anh chị đã sống ly thân t tháng 9/2022 cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm v ch ng giữa chị và anh Đ không còn nữa. T đ , làm cho mâu thu n của anh chị ngày càng gay g t hơn, thường xuyên cự cãi không thể kh c phục đư c, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chị yêu cầu đư c ly hôn v i anh Đ.

Về con chung: Anh chị c ba con chung là Trần Như Y, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012; Trần Tr ng Ng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Trần Gia Ng2, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018, hiện nay do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu đư c nuôi các con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thùy N trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về n chung, n riêng: Chị Nguyễn Thùy N trình bày tự th a thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

n anh Trần Văn Đ tr nh y tại iên n l m việc n y 11/9/2023 của Tòa án:

Về hôn nhân: Vào năm 2011, anh và chị N kết hôn v i nhau và đến ngày 06/6/2022 thì đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2022. Thời gian đầu anh chị sống rất hạnh phúc, nhưng sau thì phát sinh mâu thu n, chị N nhà ra đi a lần vì anh chị cự cãi nhau, anh chị đã sống ly thân đư c hơn một năm nay. Nay chị N yêu cầu ly hôn thì anh không đ ng ý vì anh còn thương chị N, anh xét thấy mâu thu n giữa anh và chị N v n còn khả năng hàn g n, v n còn chung sống v i nhau đư c, mâu thu n không trầm tr ng.

Về con chung: Anh thống nhất v i lời trình ày của chị N là anh chị c a con chung là Trần Như Y, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012; Trần Tr ng Ng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Trần Gia Ng2, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018, hiện nay do anh đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh yêu cầu đư c nuôi các con chung, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Trần Văn Đ trình ày không c , không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về n chung, n riêng: Anh Trần Văn Đ yêu cầu tự th a thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa, anh Đ đ ng ý ly hôn v i chị N. Anh yêu cầu đư c nuôi dưỡng các con chung, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung không có và n chung, n riêng tự th a thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau phát iểu việc tuân theo pháp luật của Tòa án: T khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng đư c quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; ị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng đư c quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy N v i anh Trần Văn Đ. Về con chung: Giao các con chung cho anh Đ đư c tiếp tục nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Không c nên không đặt ra xem xét. Về n chung, n riêng: Chị N và anh Đ yêu cầu tự th a thuận nên không đặt ra xem xét. Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thùy N nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn v i anh Trần Văn Đ. Khi khởi kiện anh Đ cư trú tại ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thùy N c đơn yêu cầu Tòa án xét xử v ng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt chị N theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị N và anh Đ tự nguyện kết hôn v i nhau và c đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2022 ngày 06/6/202022 nên đây là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật ảo vệ.

Chị N xác định, anh chị thường xuyên phát sinh mâu thu n do ất đ ng ý kiến về những việc trong cuộc sống gia đình, t đ làm cho quan điểm sống của anh chị hoàn toàn không h p nhau nữa, d chị cố g ng vun đ p tình cảm nhưng không thể vun đ p đư c nữa và đã sống ly thân t tháng 9/2022 cho đến nay nên chị yêu cầu đư c ly hôn v i anh Đ. Tại phiên tòa, anh Đ đ ng ý ly hôn v i chị N. Xét thấy, chị N và anh Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Vì vậy, cần ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ.

Về con chung: Chị N và anh Đ có ba người con chung tên Trần Như Y, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012; Trần Tr ng Ng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Trần Gia Ng2, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018, hiện nay do anh Đ đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị N và anh Đ đều yêu cầu đư c nuôi các con chung là cháu Y, cháu Tr ng Ng và cháu Gia Ng2. Hội đ ng xét xử xét thấy, chị N yêu cầu đư c nuôi các con chung nhưng không c chứng cứ chứng minh về điều kiện nuôi con, các con chung của anh chị hiện nay đang sống c ng anh Đ. Đ ng thời, tại iên ản làm việc của Tòa án thì cháu Y c nguyện v ng sống v i anh Đ. Hơn nữa, để đảm ảo sự ổn định sinh hoạt, ăn ở, h c hành, chăm s c, nuôi dạy cháu Tr ng Ng và cháu Gia Ng2, Hội đ ng xét xử xét thấy yêu cầu nuôi con chung là cháu Y, cháu Tr ng Ng và cháu Gia Ng2 của anh Đ là phù h p v i nguyện v ng của cháu Y và chính đáng nên đư c chấp nhận. Giao các cháu Trần Như Y, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012; Trần Tr ng Ng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Trần Gia Ng2, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 cho anh Đ tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục. Chị N không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

Về n chung, n riêng: Chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ thống nhất tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

T những phân tích trên, đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tại phiên tòa là ph h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thùy N phải nộp 300.000 đ ng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thuỳ Na đã nộp tạm ứng án phí 300.000 a trăm nghìn đ ng) theo iên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009302 ngày 05 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau nên đư c chuyển thu.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các Điều 53, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ.

2. Về con chung: Giao các cháu Trần Như Y, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2012; Trần Tr ng Ng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Trần Gia Ng2, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2018 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục.

Chị Nguyễn Thùy N không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn Đ không yêu cầu chị Nguyễn Thuỳ Na cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ thống nhất không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về n chung, n riêng: Chị Nguyễn Thùy N và anh Trần Văn Đ thống nhất tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thùy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 a trăm nghìn đ ng). Chị Nguyễn Thuỳ Na đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 a trăm nghìn đ ng) theo iên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009302 ngày 05 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau nên đư c chuyển thu án phí.

Trườn hợp n án (Quyết nh) ược thi h nh theo quy nh tại Điều 2 luật thi h nh án dân sự thì n ười ược thi h nh án dân sự, n ười ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự n uyện thi h nh án hoặc cưỡn chế thi h nh án theo quy inh tại các 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi h nh án dân sự. Thời hiệu thi h nh án ược thực hiện theo quy nh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Đương sự c mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án trong thời gian 15 ngày, kể t ngày tuyên án; đương sự v ng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án trong thời gian 15 ngày, kể t ngày nhận đư c ản án hoặc đư c niêm yết.

Cỡ chữ