- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Huỳnh Thị Kim L và Huỳnh Tấn C"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÒ XAÕ AN NHÔN TÆNH BÌNH ÑÒNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 246/2019/HNGĐ-ST Ngày: 07/10/2019 Về:Tranh chấp “Ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Xuân Dũng
2. Bà Nguyễn Thị Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyệt Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 195/2019/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, về tranh chấp “Ly hôn, con chung”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2019/QĐXX-HN ngày 29 tháng 8năm 2019, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim L, sinh năm 1985
Địa chỉ: Đường C, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
* Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Hẻm K, phường H, thị xã A, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kim L trình bày: Chị và anh Huỳnh Tấn C tìm hiểu nhau khoảng 02 năm, tự nguyện tổ chức lễ cưới vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Nhơn Hòa.
Sau khi cưới, vợ chồng sống tại nhà cha mẹ anh C ở Khu vực A, phường H. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, sau khi cưới khoảng 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, anh C không lo làm ăn mà thường chơi game, ăn nhậu về nhà gây chuyện mắng chửi, đánh đập chị, cha mẹ chồng có can ngăn, khuyên nhủ nhưng anh vẫn không thay đổi mà vẫn cứ tính nào tật nấy. Do bị đánh đập nên ngày 30/4/2009, chị dẫn con bỏ đi, từ đó cho đến nay vợ chồng không lần nào gặp nhau, lúc đầu anh C cũng đến nhà cha mẹ chị hỏi thăm tình hình mẹ con chị nhưng từ năm 2010 đến nay, không thăm hỏi hay liên lạc gì với nhau cả.
Hiện chị không còn tình cảm gì với anh C nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con trai chung tên Huỳnh Thái D, sinh ngày 01/01/2008, hiện đang ở với chị. Ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Bị đơn anh Huỳnh Tấn C hiện có hộ khẩu thường trú và cư trú tại khu vực A, phường H, thị xã A, đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, nhưng anh cố tình trốn tránh không đến Tòa, nên không có lời khai.
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả xác minh người thân của anh C, có đủ cơ sở xác định về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn, thời gian vợ chồng ly thân; con chung giữa chị L và anh C đúng như lời trình bày của chị L.
Vụ án không thể hòa giải được.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên Tòa:
Về tố tụng: Hoạt động tố tụng của Tòa án trong quá trình thụ lý và tại phiên Tòa đều tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị cho chị Huỳnh Thị Kim L được ly hôn với anh Huỳnh Tấn C. Con chung tên Huỳnh Thái D, hiện đang ở với chị L tiếp tục giao con cho chị L nuôi, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con anh C.
Án phí chị L phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn Huỳnh Thị Kim L có đơn xin xét xử vắng mặt được Tòa án chấp nhận. Bị đơn Huỳnh Tấn C đang cư trú tại địa phương, đã được TAND thị xã An Nhơn tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xử án quyết định xét xử vắng mặt anh C.
Về nội dung:
Chị Huỳnh Thị Kim L và anh Huỳnh Tấn C tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND phường H năm 2008 nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Qua lời trình bày của chị L và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thấy rằng:
Quá trình chung sống giữa chị L và anh C không hạnh phúc, anh C không lo làm ăn mà thường ăn chơi, đánh đập, chửi mắng nên vợ chồng mâu thuẫn, mặc dù được cha mẹ hai bên khuyên giải nhưng cũng không khắc phục được, từ 30/4/2009 cho đến nay vợ chồng tự ly thân, không còn trách nhiệm bổn phận gì với nhau
Anh C đã được người thân thông báo việc:Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập phiên tòa nhưng cố tình trốn tránh không đến Tòa án, hiện tại anh đã chung sống với người phụ nữ khác. Điều đó chứng tỏ anh cũng không còn tha thiết hàn gắn hôn nhân với chị L nữa.
Xét thấy mâu thuẫn giữa hai anh chị đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của chị L là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về con chung: Có 01 người con trai chung là Huỳnh Thái D, sinh ngày 01/01/2008, hiện đang ở với chị L;Chị L có yêu cầu tiếp tục nuôi con, nguyện vọng của cháu D muốn ở với mẹ.
Xét thấy: từ năm 2009 đến nay, một mình chị L nuôi dưỡng chăm sóc rất tốt mà không nhận được bất kỳ sự thăm nom, chăm sóc, hỗ trợ gì của anh C đối với con, để đảm bảo cho cháu D được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, đảm bảo cho việc phát triển bình thường của cháu, áp dụng điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình tiếp tục giao cháu D cho chị L nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh C vì chị L không yêu cầu.
Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Chị Huỳnh Thị Kim L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227, 264, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 56, 58,81, 82, 83,84 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyeân xöû:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị Kim L được ly hôn anh Huỳnh Tấn C.
2/ Về quan hệ con chung: Có 01 người con trai chung là Huỳnh Thái D, sinh ngày 01/01/2008, hiện đang ở với chị L. Tiếp tục giao cháu D cho chị L nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh C vì chị L không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa giải quyết.
4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004657 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn
5/ Quyền kháng cáo: Chị Huỳnh Thị Kim L, anh Huỳnh Tấn C đều vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngàynhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Định; - VKSND thị xã An Nhơn; - Chi cục THADS TX An Nhơn; - Các đương sự; - UBND phường Nhơn Hòa; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Võ Thị Dung |