- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Duy M với Phan Văn L, Huỳnh Việt T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của ông Nguyễn Duy M.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 246/2018/DS-PT Ngày 11/10/2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Tấn Tặng
Các Thẩm phán:
Ông Tr n Ph c H i
Ông S Danh Đ t
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Linh–Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Tài - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 10 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2018/TLPT-DS ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2018/DS-ST ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố CL bị kháng cáo.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 274/2018/QĐ-PT ngày 13 tháng 9 năm 2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy M, sinh năm: 1966;
Địa chỉ: Số 14, đ ờng NQD, ph ờng 1, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Chổ ở hiện nay: Số 243, quốc l 30, ấp AĐ, xã AB, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông M; Lu t s Nguyễn Hoàng G-Văn phòng lu t s Hoàng Giang, thu c đoàn lu t s tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Ông Phan Văn L, sinh năm: 1967;
Địa chỉ: Số 328, đ ờng LĐH, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Chổ ở hiện nay: Số 395/3, đ ờng ĐBP, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông L: Lu t s Nguyễn Văn H-Chi nhánh Văn phòng Lu t s Kim uyến, thu c đoàn Lu t s tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số 187, khóm BT2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ông Huỳnh Việt T, sinh năm: 1968;
Địa chỉ: Số 93-95, đ ờng NVT, ph ờng 2, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1967;
Địa chỉ: Số 328, đ ờng LĐH, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Chổ ở hiện nay: Số 395/3, đ ờng ĐBP, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Nguyễn Thị Thanh T1
Địa chỉ: Số 93-95, đ ờng NVT, ph ờng 2, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
3. Công ty Trách nhiệm Hữu h n Th ơng m i Dịch vụ NH;
Trụ sở: Số 318, đ ờng ĐBP, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời đ i diện hợp pháp: Ông Phan Văn L, chức vụ: Giám đốc, là ng ời đ i diện theo pháp lu t.
Địa chỉ: Số 328, đ ờng LĐH, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Chổ ở hiện nay: Số 395/3, đ ờng ĐBP, khóm MT, ph ờng MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty TNHH Th ơng m i, Dịch vụ NH: Lu t s Nguyễn Văn H-Chi nhánh Văn phòng Lu t s Kim uyến, thu c đoàn Lu t s tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số 187, khóm BT2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Duy M là nguyên đơn. Ông Phan Văn L là bị đơn. Công ty Trách nhiệm Hữu h n Th ơng m i Dịch vụ NH là ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Ông M, ông L, Lu t s G và Lu t s H có mặt t i phiên tòa. Bà H1, ông T, bà T1 v ng mặt t i phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Duy M trình bày:
Vào tháng 01 năm 2007 (không nh ngày), ông L có hỏi ông M vay 100.000.000 đồng để mua máy tính cho Công ty Trách nhiệm Hữu h n Th ơng m i, Dịch vụ NH (gọi t t là Công ty NH) về bán l i, vay không thời h n, khi nào c n tiền thì ông M báo tr c m t tháng, lãi suất 1,5%/tháng, mỗi tháng trả lãi m t l n. Ông M không giao tiền trực tiếp cho ông L, mà ngày 31/01/2007, ông L mua máy tính của công ty TNHH VH, khi công ty giao máy thì ông M trả tiền thay cho ông L 100.000.000 đồng. Từ khi vay tiền đến nay ông L đã trả đ ợc 15.000.000 đồng tiền lãi, t ơng ứng v i 10 tháng. Ông M đã nhiều l n yêu c u ông L trả tiền vốn, nh ng ông L ch a trả, năm 2015 ông M làm đơn tố cáo ông L chiếm đo t tài sản t i cơ quan cảnh sát điều tra công an tỉnh Đồng Tháp. Do ông M không có tiền để lo chi phí và t m ứng án phí và ông L bị t m giam trong vụ án hình sự nên ông M không khởi kiện, nên đến ngày 28/11/2016 ông M m i khởi kiện. Khi cho vay không có làm biên nh n, nh ng t i “Bản t ờng trình”, ngày 10/9/2009 ông L gửi ông Phan Bá T2 Tr ởng Công an thành phố CL, có n i dung ông L nh n tiền vay của ông M 100.000.000 đồng và khi ông M trả tiền cho Công ty VH, thì ng ời nh n tiền là ông T3 có viết biên nh n.
Ông L vay tiền để cho Công ty NH làm vốn kinh doanh mua bán máy tính nên Công ty NH cũng có trách nhiệm trong vụ án này, và ông L dùng tiền kinh doanh công ty sinh lời phục vụ sinh ho t trong gia đình ông L, bà H1 là vợ ông L cũng phải có trách nhiệm trong số tiền vay này.
Nay ông M yêu c u ông L, Công ty NH và bà H1 cùng liên đ i trả số tiền vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi tính đến nay là 136 tháng, v i số tiền 102.000.000 đồng, trừ số tiền lãi đã trả 15.000.000 đồng, tổng c ng vốn và lãi là 187.000.000 đồng.
Ông M rút yêu c u khởi kiện đối v i ông T và bà T1 trả số tiền vốn và lãi 100.375.000 đồng.
- Trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa bị đơn ông Phan Văn L trình bày:
Ông không có vay của ông M số tiền 100.000.000 đồng nh trình bày của ông M. Trong năm 2008 và năm 2009 ông M có vay của ông 124.000.000 đồng, không trả nên ông L khởi kiện và đã đ ợc Tòa án nhân dân thành phố CL tuyên bu c ông M trả cho ông 124.000.000 đồng. Bản án đã có hiệu lực pháp lu t, đang đ ợc cơ quan thi hành án huyện CL thụ lý giải quyết, đến nay ông M vẫn ch a thi hành.
Bảng t ờng trình ghi ngày 10/9/2009 gửi ông Phan Bá T2 Tr ởng Công an thành phố CL, là do ông v i t cách là giám đốc Công ty NH cùng v i ông M l p ra, mặc nh n có vay của ông M 100.000.000 đồng để làm căn cứ yêu c u ông Huỳnh Việt T trả nợ, chứ ông không có vay tiền của ông M.
T i phiên tòa ông không đồng ý trả số tiền vốn và lãi theo yêu c u của ông M.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Trách nhi m H u hạn Thương mại dịch vụ NH (Công ty NH) có ông Phan Văn L đại di n trình bày:
Cuối năm 2008, ông M có gốp vốn vào Công ty NH từ 80.000.000 đến 100.000.000 đồng, nh ng sau đó 02 đến 03 tháng ông M đã rút vốn ra, khi rút tiền có ghi vào biên nh n. Năm 2009, khi Công ty NH khởi kiện ông M yêu c u trả số tiền vay 124.000.000 đồng, ông M có làm đơn yêu c u phản tố, nh ng sau đó ông L xuất trình biên nh n góp vốn thể hiện đã trả vốn rồi, nên ông M đã rút đơn.
Trong năm 2010 và 2011, ông M có vay của Công ty NH 106.000.000 đồng, Công ty khởi kiện và đ ợc Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm tuyên bu c ông M trả cho Công ty NH 106.000.000 đồng. Bản án đã có hiệu lực pháp lu t thi hành, đã đ ợc cơ quan thi hành án huyện CL thụ lý giải quyết, đến nay ông M vẫn ch a thi hành.
Bảng t ờng trình, ghi ngày 10/9/2009 gửi ông Phan Bá T2 Tr ởng Công an thành phố CL, là do ông L v i t cách là giám đốc công ty NH l p mặc nh n có vay của ông M 100.000.000 đồng, nhằm mục đích yêu c u Cửa hàng máy tính NM (do ông Huỳnh Việt T làm chủ) trả tiền 62 máy tính, khoảng 89.000.000 đồng mà Công ty NH đã bán ch a thanh toán, và cửa hàng máy tính NM quyết toán chia lãi mà ba bên hợp tác kinh doanh gồm ông L cùng ông M và Cửa hàng máy tính NM. Trong đó Công ty NH góp vốn 62 máy tính, khoảng 89.000.000 đồng, Công ty CPMT NM góp 50.000.000 đồng, ông M không có góp vốn, chỉ phụ trách các cu c h i thảo. Sau khi tổng kết bán đ ợc 500 máy tính, ông T yêu c u ông M góp vốn nh ng, ông M không góp nên ông T không đồng ý quyết toán chia lãi. Do đó ông L và ông M có Bảng t ờng trình ghi ngày 10/9/2009 gửi ông Phan Bá T2 yêu c u giải quyết.
Ngày 31/01/2007, ông L đ i diện Công ty NH mua máy tính của công ty TNHH VH, ông L gửi máy tính t i nhà kho của ông M, nên tr c khi giao máy, ông L có lấy tiền của Công ty NH đ a cho ông M nhờ trả cho công ty VH số tiền 100.000.000 đồng. Sau khi Công ty NH nh n máy đã làm thủ tục tài chính xong, do thời gian đã lâu không còn l u giữ phiếu thu, chi nên ông L không có chứng cứ chứng minh việc ông L đ a tiền cho ông M.
Nay ông L đ i diện Công ty NH không đồng ý liên đ i trả tiền vay theo yêu c u của ông M.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà không có vay tiền của ông M, nên bà không đồng ý trả tiền theo yêu c u của ông M.
- Đồng bị đơn Huỳnh Việt T và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thanh T1 không có văn bản ý kiến.
T i Quyết định bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2018/DS-ST ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố CL đã xử:
- Đình chỉ ph n yêu c u của ông Nguyễn Duy M, yêu c u ông Huỳnh Việt T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 trả số tiền vốn và lãi 100.375.000 đồng.
- Chấp nh n yêu c u của ông Nguyễn Duy M, yêu c u ông Phan Văn L cùng liên đ i v i Công ty trách nhiệm hữu h n th ơng m i dịch vụ NH trả số tiền vốn và lãi là 107.000.000 đồng.
- Không chấp nh n yêu c u của ông Nguyễn Duy M yêu c u bà Nguyễn Thị H cùng liên đ i trả số tiền vốn và lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 B lu t dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Duy M phải chịu là 4.000.000 đồng, nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 4.693.000 đồng theo biên lai số 08148, ngày 25/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố CL, ông M đ ợc nh n l i tiền chênh lệch là 693.000 đồng.
Ông Phan Văn L và Công ty trách nhiệm hữu h n th ơng m i dịch vụ NH phải liên đ i chịu 5.350.000 đồng.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên thời h n, quyền kháng cáo và quyền, nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đ ơng sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 01 tháng 8 năm 2018 ông Phan Văn L, Công ty trách nhiệm hữu h n th ơng m i dịch vụ NH kháng cáo không đồng ý v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
Ngày 02 tháng 8 năm 2018 ông Nguyễn Duy M kháng cáo yêu c u tính lãi đối v i số tiền 100.000.000 đồng từ ngày 31/01/2007.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đ ợc kiểm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh lu n t i phiên tòa, lời phát biểu của Kiểm sát viên, H i đồng xét xử nh n định:
Theo ông Nguyễn Duy M vào khoản tháng 01 năm 2007 có cho ông Phan Văn L vay số tiền 100.000.000 đồng, để mua máy tính cho Công ty trách nhiệm Hữu h n th ơng m i dịch vụ NH (gọi Công ty NH) bán l i, vay không kỳ h n, lãi suất 1,5%/tháng, khi vay không có làm giấy tờ, trong quá trình vay ông L và Công ty NH có đóng lãi đ ợc 15.000.000 đồng ng ng cho đến nay, nên ông M yêu c u ông L, Công ty NH và bà H trả vốn, lãi là 187.000.000 đồng. Ông Phan Văn L và ông L ng ời đ i diện theo pháp lu t của Công ty NH không thừa nh n là có vay tiền của ông M, nên không đồng ý trả tiền theo yêu c u của ông M.
ét thấy, mặc dù việc ông M cho ông L vay tiền, không có làm giấy tờ, nh ng theo ông M là ông M có trả tiền cho Công ty VH thay cho ông L số tiền 100.000.000 đồng do ông T3 nh n. Ông L thừa nh n là ông T3 đ i diện Công ty VH có nh n của ông M 100.000.000 đồng, số tiền 100.000.000 đồng là do ông L đ a cho ông M trả tiền thay ông L, nh ng ông L không có chứng cứ việc ông đ a tiền cho ông M trả nợ thay.
Mặt khác, theo bản t ờng trình ngày 10/9/2009 của ông L gửi cho ông Phan Bá T2, Tr ởng Công an thành phố CL có n i dung: Vào tháng 12 năm 2006 Tôi (L) có quan hệ v i ông T3 Công ty VH và biết đ ợc ông T3 có quan hệ v i Công ty Cổ ph n giáo dục và Công nghệ thành phố thông minh chuyên bán máy e -taik hỗ trợ d y và học tiếng Anh, thông qua ông T3 tôi bàn v i ông M cùng nhau hợp tác mua máy e -talk về bán l i trên thị tr ờng tỉnh Đồng Tháp, do ban đ u thiếu vốn nên chúng tôi thỏa thu n nhờ ông M vay ngoài 100.000.000 đồng để mua máy và cùng chịu trách nhiệm về khoản tiền vay (bút lục 43)…nh ng ông L không thừa nh n mà cho rằng bản t ờng trình là do ông M so n thảo và ông mặc nh n, để yêu c u Cửa hàng máy tính NM trả nợ tiền mua máy e -talk. ét thấy, lời trình bày của ông L là không có căn cứ, bởi vì Bản t ờng trình là do ông L ký tên và đóng dấu v i t cách là Giám đốc Công ty NH và ông L cũng không có chứng cứ chứng minh là ông mặc nh n số tiền vay 100.000.000 đồng của ông M.
Nh v y, có đủ cơ sở xác định ông L là ng ời vay tiền của ông M, nên việc ông L và Công ty NH kháng cáo là không có căn cứ.
ét kháng cáo của ông M yêu c u ông L và Công ty NH trả tiền lãi từ tháng 02 năm 2007 cho đến khi xét xử sơ thẩm theo lãi suất 1,5%/tháng.
ét thấy, ông M trình bày cho ông L vay 100.000.000 đồng, lãi suất 1,5%/tháng, ông L có đóng lãi đ ợc 15.000.000 đồng. Ông L không thừa nh n có vay tiền của ông M, nh ng qua các chứng cứ xác định là ông L có vay tiền của ông M bằng việc ông M trả nợ cho Công ty VH thay ông L, nh ng ông M không có chứng cứ chứng minh là việc vay tiền các bên thỏa thu n lãi suất 1,5%/tháng. Đối v i việc ông M khai ông L có đóng lãi đ ợc số tiền 15.000.000 đồng là do ông M tự thừa nh n, chứ ông M cũng không có chứng cứ chứng minh, đây là h ng có lợi cho ông L và Công ty NH, nên xác định việc ông M cho ông L vay không lãi. Vì v y, án sơ thẩm tính lãi số tiền vay từ khi ông M yêu c u Cơ quan điều tra xem xét số tiền mà ông M cho ông L vay và bu c ông L trả nợ từ tháng 12 năm 2015 theo mức lãi suất 0,75%/tháng là có căn cứ, nên H i đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của ông M.
Lu t s bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông M trình bày n i dung vụ án cho rằng ông M trả nợ thay cho ông L vay từ ngày 31/01/2007, nh ng án sơ thẩm tính lãi từ tháng 12 năm 2015 gây thiệt h i cho ông M và đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n kháng cáo của ông M. ét thấy, cũng nh ph n nh n định trên, ông M không chứng minh đ ợc việc cho ông L vay có lãi, nên H i đồng xét xử không chấp nh n đề nghị của Lu t s .
Lu t s bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông L và Công ty NH trình bày n i dung vụ án xác định là ông L không có vay tiền của ông M, bản t ờng trình ngày 10/9/2009 là do ông M so n thảo để ông L yêu c u Cửa hàng Máy tính NM trả nợ, còn biên nh n của ông T3 đ i diện cho Công ty VH có nh n của ông M 100.000.000 đồng là do ông L đ a tiền ông M trả nợ thay, biên nh n là do ông T3 nh n tiền của ông L chứ không phải nh n tiền của ông M và đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n kháng cáo của ông L và Công ty NH. ét thấy, cũng nh ph n nh n định trên, đề nghị của Lu t s là không có căn cứ, nên H i đồng xét xử không chấp nh n đề nghị của Lu t s .
T i phiên tòa phúc thẩm, đ i diện Viện kiểm sát Tỉnh, phát biểu việc tuân thủ pháp lu t của Thẩm phán và H i đồng xét xử đảm bảo đúng quy định của B lu t Tố tụng dân sự, những ng ời tham gia tố tụng chấp hành tốt quy định của pháp lu t và đề xuất h ng giải quyết là không chấp nh n kháng cáo của ông M, ông L và Công ty NH, giữ nguyên bản án sơ thẩm. ét thấy, cũng nh ph n nh n định trên đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ, nên H i đồng xét xử chấp nh n đề nghị của Viện kiểm sát.
Từ những căn cứ trên, H i đồng xét xử phúc thẩm không chấp nh n kháng cáo của ông M, ông L và Công ty NH giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Các ph n còn l i của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết h n kháng cáo, kháng nghị.
Do giữ nguyên bản án sơ thẩm, nên ông M, ông L và Công ty NH phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định t i khoản 1, Điều 148 B lu t Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 148; Khoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471, 474, 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, l phí Tòa án;
Tuyên xử:
Không chấp nh n kháng cáo của ông Nguyễn Duy M.
Không chấp nh n kháng cáo của ông Phan Văn L và Công ty Trách nhiệm Hữu h n Th ơng m i Dịch vụ NH.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2018/DS-ST ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố CL.
- Đình chỉ yêu c u của ông Nguyễn Duy M, về việc yêu c u ông Huỳnh Việt T và bà Nguyễn Thị Thanh T1 trả số tiền vốn và lãi 100.375.000 đồng.
- Chấp nh n yêu c u của ông Nguyễn Duy M, yêu c u ông Phan Văn L cùng liên đ i v i Công ty trách nhiệm hữu h n th ơng m i dịch vụ NH trả số tiền vốn và lãi là 107.000.000 đồng.
- Không chấp nh n yêu c u của ông Nguyễn Duy M yêu c u bà Nguyễn Thị H1 cùng liên đ i trả số tiền vốn và lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án, mà ng ời phải thi hành án ch a thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi bằng 50% mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 B lu t Dân sự, t ơng ứng v i số tiền ch a thi hành, t i thời điểm thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Duy M phải chịu là 4.000.000 đồng, nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 4.693.000 đồng theo biên lai số 08148, ngày 25/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CL, ông M đ ợc nh n l i tiền chênh lệch là 693.000 đồng.
Ông Phan Văn L và Công ty trách nhiệm hữu h n th ơng m i dịch vụ NH phải liên đ i chịu 5.350.000 đồng.
Ông Nguyễn Duy M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Số tiền t m ứng án phí dân sự phúc thẩm của ông M theo biên lai số 0002181 ngày 07/8/2018 là 300.000 đồng, đ ợc trừ vào tiền án phí.
Ông Phan Văn L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Số tiền t m ứng án phí dân sự phúc thẩm của ông L theo biên lai số 0002171 ngày 06/8/2018 là 300.000 đồng, đ ợc trừ vào tiền án phí.
Công ty NH phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Số tiền t m ứng án phí dân sự phúc thẩm của Công ty NH theo biên lai số 0002170 ngày 06/8/2018 là 300.000 đồng (do ông L n p thay), đ ợc trừ vào tiền án phí.
Trong tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh; - TAND thành phố CL; - CCTHADS thành phố CL; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh; - Các đ ơng sự; - L u: Hồ sơ vụ án (L). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Tấn Tặng |