vanban.org

Bản án 245/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các i u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m

2014; các i u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c các i u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG Bản án số: 245/2024/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trí; 2. Bà Trần Thị Kim Thoa. Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên. Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới t s th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 429/2024/TL THNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 430/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 371/2024/QĐ T-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024, giữa các đư ng sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Trúc P, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp T, ã T, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt. Bị đơn: Ông Lê Quang V, sinh năm 1973; địa chỉ: khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thị Trúc P trình bày, bà P và ông V do mai mối và kết hôn với nhau vào năm 2001, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn M vào ngày 03/10/2001. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh được 03 con chung tên Lê Thị Thanh T, sinh năm 2002, cháu Lê Thị Bảo N, sinh năm 2004 và cháu Lê Quang P1, sinh ngày 13/6/2012. Hiện tại, các cháu T và N đã thành niên, cháu P1 đang được bà P chăm sóc, nuôi dưỡng. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do ông V hay nhậu nhẹt, không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, có hành vi đánh bà P và con nhiều lần, lần gần nhất vào đầu năm 2022, ông V hay đập phá đ trong gia đình, có khuyên nhiều lần nhưng không thay đổi. Mâu thuẫn vợ ch ng có trình báo với Công an xã T giải quyết nhưng ông V vẫn không thay đổi. Bà P và ông V không còn sống chung với nhau từ ngày 04/6/2024 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà P yêu cầu ly hôn với ông V; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với cháu T và cháu N do đã thành niên, yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu P1, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi dạy cháu P1; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đ n cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao g m: T tự khai của bà Phan Thị Trúc P; Giấy khai sinh số 177/ks, quyển số 02, ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân ã T cấp đối với Lê Thị Thanh T (bản sao); Giấy khai sinh số 627/2014, quyển số 04, ngày 29/9/2004 do Ủy ban nhân dân ã T cấp đối với Lê Thị Bảo N (bản sao); Giấy khai sinh số 668/2012, quyển số 02, ngày 26/6/2012 do Ủy ban nhân dân thị trấn C cấp đối với Lê Quang P1 (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn số 329, ngày 03/10/2001 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện C cấp đối với bà Phan Thị Trúc P và ông Lê Quang V (bản sao). - Bị đ n ông Lê Quang V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa, - Nguyên đ n bà Phan Thị Trúc P có đ n yêu cầu được vắng mặt t và không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm. - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đ ng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đ ng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đ n đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ n đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng t tiến hành t vắng mặt bị đ n là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng t căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Trúc P đối với ông Lê Quang V; bà P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Quang P1, sinh ngày 13/6/2012, ông V không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Phan Thị Trúc P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Quang V, ông V cư trú trên địa bàn huyện C. X t đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Phan Thị Trúc P có đ n yêu cầu t vắng mặt; ông Lê Quang V đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đ ng t tiến hành t vắng mặt bà P, ông V theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Bà Phan Thị Trúc P khai, bà P và ông V do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân thị trấn M vào ngày 03/10/2001 nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông V là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà P ác định, vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do ông V hay nhậu nhẹt, không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, có hành vi đánh bà P và con nhiều lần, lần gần đây nhất vào đầu năm 2022, ông V hay đập phá đ trong gia đình, có khuyên nhiều lần nhưng không thay đổi. Mâu thuẫn vợ ch ng có trình báo với Công an xã T giải quyết nhưng ông V vẫn không thay đổi. X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, ông V hay nhậu nhẹt, có hành vi bạo lực gia đình nhiều lần, không quan tâm đến vợ con, bà P có khuyên nhưng ông V vẫn không thay đổi và không còn sống chung từ tháng 6/2024 đến nay, không tới lui thăm nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông V nhưng ông V không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà P. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà P và ông V là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông V theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà P ác định, trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 03 con chung tên Lê Thị Thanh T, sinh năm 2002, cháu Lê Thị Bảo N, sinh năm 2004 và cháu Lê Quang P1, sinh ngày 13/6/2012. Bà P không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với việc nuôi dưỡng các cháu T và N do đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P1. X t thấy, bà P không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với việc nuôi dưỡng các cháu T và N do đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không đề cập đến. Đối với cháu P1 đang được bà P chăm sóc, nuôi dưỡng đang phát triển tốt về thể chất, tinh thần và cháu cũng có nguyện vọng được sống cùng với bà P. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng t giao P1 cho bà P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, là phù hợp theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi dưỡng nên Hội đ ng t không em t, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà P không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân s th m: Bà P phải chịu án phí hôn nhân s th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông V không phải chịu án phí hôn nhân s th m. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n c các i u 56, 58, 81, 82, 83, 84 u t H n nhân và gia đình n m 2014; các i u 144, 147, 227, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Trúc P. 1. Về hôn nhân: Bà Phan Thị Trúc P được ly hôn với ông Lê Quang V. Giấy chứng nhận kết hôn số 329, ngày 03/10/2001 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện C cấp đối với bà Phan Thị Trúc P và ông Lê Quang V không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Phan Thị Trúc P không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với việc nuôi dưỡng con chung Lê Thị Thanh T, sinh năm 2002, cháu Lê Thị Bảo N, sinh năm 2004 do đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không xem xét, giải quyết. Bà Phan Thị Trúc P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Quang P1, sinh ngày 13/6/2012, ông V không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Phan Thị Trúc P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Lê Quang V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3. Về án phí s th m: Bà Phan Thị Trúc P phải chịu án phí hôn nhân s th m 300 000 ba tr m nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300 000 ba tr m nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015561 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 6 năm 2024; bà Phan Thị Trúc P đã nộp đủ án phí. Ông Lê Quang V không phải chịu án phí hôn nhân s th m. 4. Trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết, bà Phan Thị Trúc P, ông Lê Quang V có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u 2 u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại i u 30 u t thi hành án dân sự

Cỡ chữ