CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
CỘ G
XÃ ỘI C Ủ G Ĩ VIỆT M
TỈ ĐỒ G T P
Độc lập - Tự do - ạnh phúc Bản án số: 245/2024/DS-PT
Ngày: 14-5-2024 V/v tranh chấp bồi thường thiệt
hại về tài sản.
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ G
XÃ ỘI C Ủ G Ĩ VIỆT M
TÒA
TỈ ĐỒ G T P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c Vạng.
Các Thẩm phán:
ng Nguy n Ng c Thông;
ng Ngô Tấn Lợi.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo uốc - Thư ý T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Trần Thị Đi u
- i sát vi n tha gia phi n t a.
Trong ngày 14/5/2024, tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đồng Tháp x t xử phúc thẩ công hai vụ án thụ lý số 05/2024/TLPT-DS ngày 11 tháng 01 nă 2024 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại về tài sản”.
Do bản án d n sự sơ thẩ số 184/2023/DS-ST ngày 26 tháng 9 nă 2023 của T a án nh n d n huyện Tháp Mười bị háng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra x t xử phúc thẩ số 270/2024/ Đ-PT ngày 15 tháng 4 nă 2024 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Ông Trần Văn L, sinh nă 1950; Địa ch : Ấp C, xã M, huyện T, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Trần i C, sinh nă 1975. Địa ch : Ấp T, xã H, huyện M, t nh Long An. (Văn bản ủy quyền ngày 13/5/2024). (Có mặt)
2. Bị đơn: ng Hà Thanh T, sinh nă 1975; Địa ch : Ấp C, xã M, huyện T, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3. Người háng cáo: ng Trần Văn L - Là nguy n đơn.
ỘI U G VỤ :
- Bà Trần Thị Đ là người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn L trình bày: Nă 2018, ông Hà Thanh T và ông Nguy n Văn T1 sang nhượng lại Trạ bơ điện Mỹ H a 2 đ inh doanh dịch vụ tưới ti u. Trạ bơ đặt tại đầu nh 9000 đ bơ nước ra vô nh 200, ột b n là đất của Trạ bơ , ột b n là đất của ông L, có chiều dài hoảng 80 .
Trạ bơ đặt ột phần tr n thửa đất số 48, diện tích 1.784,9m2; Thửa đất số 50, diện 3.300,7 2; Thửa đất số 56, diện tích 541,8 2, cùng tờ bản đồ số 26, địa ch thửa đất xã M, do ông Trần Văn L đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trạ bơ sử dụng bờ nh của ông L đ bơ nước từ nă 2000 đến nay, là xối n, sạt lở à hông chịu trả tiền thu ướn, hông có hỗ trợ gì cho gia đình ông L. Ông L có y u cầu Trạ bơ giải quyết cho gia đình ông L nhiều lần à Trạ bơ hông giải quyết.
Hiện Trạ bơ đã g y sạt lở tr n đất của ông L ột phần ngang 2 , dài hoảng 10 , s u hoảng 2 , là gia đình ông L hông c n lối đi vào ruộng b n trong.
Theo đơn hởi iện, ông L y u cầu Trạ bơ Mỹ H 2 phải trả cho ông L tiền thu đất diện tích hoảng 1.000 2 thuộc ột phần các thửa đất số 48, 50, 56, từ nă 2018 cho đến nay, tạ tính là 03 nă với số tiền 45.000.000 đồng. Đồng thời, y u cầu Trạ bơ phải bồi thường cho ông L vì đã là sạt lở hoảng 40 3 đất tr n phần đất của ông L và chi phí x y bờ è đ chống sạt lở về sau với tổng số tiền là 100.000.000 đồng. ng L tự đổ đất và x y bờ è hi nhận được tiền từ Trạ bơ , y u cầu Trạ bơ phải ca ết trả tiền thu đất cho ông L số tiền 15.000.000 đồng/01 nă , tính từ hi vụ án được giải quyết xong.
Tuy nhi n, tại phi n h a giải hô nay (09/9/2023), ông T nói Trạ bơ này là của cá nh n của ông, n n bà Đ đề nghị thay đổi tư cách bị đơn và y u cầu bị đơn như sau: hông y u cầu ông Nguy n Văn T1 thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và xác định lại bị đơn là ông Hà Thanh T, chứ hông phải Trạ bơ điện Mỹ H a 2.
Đồng thời, bà Đ trình bày ông L thay đổi y u cầu so với đơn hởi iện như sau: Y u cầu ông Hà Thanh T bồi thường thiệt hại về tài sản cho ông L, vì đã là sạt lở, hao n đất của ông L nă 2022, nhưng hông xác định được diện tích bao nhi u, thuộc thửa đất nào, nhưng đất thì ông L đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giá trị bồi thường thiệt hại là 15.000.000 đồng. Các y u cầu c n lại trước đ y của ông L, thì bà Đ đề nghị rút lại, hông y u cầu T a án tiếp tục giải quyết trong vụ án này, đ hai b n tự thỏa thuận, nếu hông thỏa thuận được thì y u cầu T a án giải quyết bằng vụ án hác hi có yêu cầu.
- Ông Hà Thanh T trình bày: ng được biết, Trạ bơ điện Mỹ H a 2 là phần hùn của ông Hà Thanh L1 và ông Nguy n Văn T1 phục vụ tưới ti u. Ngày 11/9/2020, ông nhận chuy n nhượng Trạ bơ điện Mỹ H a 2 của ông Hà Thanh L1, n n từ ngày 11/9/2020 thì Trạ bơ điện Mỹ H a 2 của ông và ông T1. Ngày 20/9/2022, ông nhận chuy n nhượng luôn phần hùn của ông T1. Như vậy, từ ngày 21/9/2022 đến nay là phần cá nh n của ông.
Về Trạ bơ điện M, từ lúc nhận chuy n nhượng đến nay, ông hông thấy Giấy ph p thành lập Trạ bơ điện Mỹ H a 2, à Trạ bơ này là cá nh n của ông. Do đó, i thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với Trạ bơ này là cá nh n ông chịu trách nhiệ .
Từ hi nhận chuy n nhượng đến nay, thì hông có ai xác định ranh đất của Trạ bơ từ đ u đến đ u, à Trạ bơ ch sử dụng l ng nh đ phục vụ tưới ti u. Từ hi nhận chuy n nhượng đến nay, ông hông có g y sạt lở đất của người d n. Do đó, ông hông đồng ý toàn bộ y u cầu của ông L1.
Tại Bản án sơ thẩ số 184/2023/DS-ST ngày 26/9/2023 của T a án nh n d n huyện Tháp Mười đã quyết định:
Đình ch ột phần y u cầu hởi iện của ông Trần Văn L số tiền 110.000.000 đồng (Một tră ười triệu đồng).
Chấp nhận ột phần y u cầu hởi iện của ông Trần Văn L.
Ông Hà Thanh T có trách nhiệ bồi thường thiệt hại về quyền sử dụng đất cho ông Trần Văn L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Ngoài ra, bản án c n tuy n về án phí, chi phí xe x t thẩ định tại chỗ, quyền và thời hạn háng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Ngày 04/10/2023, ông Trần Văn L háng cáo y u cầu T a án nh n d n t nh Đồng Tháp x t xử buộc trạ bơ điện Mỹ H a 2 do ông Hà Thanh T làm tổ trưởng phải x y dựng bờ è i n cố chống sạt lở trong phạ vi đất nông nghiệp của ông L chiều dài hoảng 30 . Hàng nă phải trả cho ông L số tiền thu đất là 15.000.000đ.
- Tại phi n t a phúc thẩ :
+ Bà Trần i C trình bày: Ông L vẫn giữ nguy n y u cầu hởi iện, y u cầu háng cáo. hông thỏa thuận được với ông T về việc giải quyết vụ án.
+ Ông Hà Thanh T trình bày: hông đồng ý với y u cầu của ông L.
- Đại diện Viện i sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u ý iến về giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩ phán, Hội đồng x t xử, Thư ý và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị giữ nguy n bản án sơ thẩ , hông chấp nhận háng cáo của ông Trần Văn L.
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra tại phi n t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phi n t a.
Ậ ĐỊ CỦ T
:
[1] Ông Trần Văn L hởi iện ông Hà Thanh T về tranh chấp bồi thường thiệt hại tài sản, T a án nh n d n huyện Tháp Mười thụ lý giải quyết là đúng quy định của pháp luật. ng L háng cáo trong thời hạn n n chấp nhận. ng L ủy quyền cho bà Trần Thị Thị i C1 thủ tục ủy quyền tha gia tố tụng tại cấp phúc thẩ phù hợp quy định n n chấp nhận.
[2] Ông L trình bày Trạ bơ tưới ti u đặt tại đầu nh 9000 đ bơ nước vào nh 200 trong đó ột bờ nh giáp đất của ông L thửa số 56 tờ bản đồ số 26 diện tích 541,8 2 do ông L đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 06/11/2019, đất tại xã M, huyện T, t nh Đồng Tháp. Qúa trình bơ nước từ nă 2000 đến nay là xoái n, sạt lở đất của ông L, nên ông L y u cầu ông T phải trả tiền thu diện tích đất hoảng 1000 2 từ nă 2018 cho đến nay số tiền là 45.000.000đ; y u cầu bồi thường đất bị sạt lở hoảng 40 2 và chi phí đ ông L x y bờ è chống sạt lở về sau số tiền là 100.000.000đ; y u cầu Trạ bơ ca ết trả tiền thu cho ông L số tiền 15.000.000đ/nă tính từ hi vụ án được giải quyết xong. Tuy nhi n tại phi n t a sơ thẩ , bà Đ là vợ của L (đang chung sống với ông L) trình bày ch y u cầu ông T bồi thường thiệt hại về tài sản do đất bị sạt lở, hao n đất cho ông L số tiền 50.000.000đ. Các nội dung y u cầu hác thì bà Đ rút lại hông y u cầu T a án giải quyết. Vì vậy T a án cấp sơ thẩ hông xe x t và đình ch giải quyết số tiền 110.000.000đ (160.000.000đ – 50.000.000đ) là phù hợp.
Bà Đ cho rằng vị trí đất của gia đình bà trước đ y giáp
nh là tại các đi
ốc M1, M6, M5; ông T xác định vị trí đất của gia đình bà Đ tại các đi
ốc M2, M3, M4 th hiện tại sơ đồ đo đạc ngày 24/02/2023 của Công ty B. Nhận thấy, thực tế bà Đ và ông T tự xác định vị trí ốc n u tr n nhưng hông cung cấp được chứng cứ chứng inh. Tr n thực tế thì thửa đất số 56 tờ bản đồ số 26 giáp với nh 200, theo phiếu xác nhận ết quả đo đạc hiện trạng thửa đất này ngày 18/7/2019 được ông L xác nhận ý t n, th hiện ột cạnh tiếp giáp đường đất nh 9000 ích thước chiều ngang là 22,5 . Nay ông L đã chuy n nhượng ột phần cho người hác chiều ngang 08,5 và ột phần chiều ngang là 09,96 , người nhận chuy n nhượng đã là hàng rào lưới B40, hiện tại phần chiều ngang cạnh này c n lại giáp nh 200 là 03,56 . Đồng thời cặp í nh 200 có bụi tre của ông L trồng đã đốn ch c n lại gốc tre. Mặt hác theo ết quả đo đạc ngày 24/02/2023 ghi nhận diện tích đất tranh chấp do bà Đ ch 96,8 2, nhưng đường ranh đất thửa số 56 giáp nh 200 theo bản đồ chính quy thì th hiện diện đất tranh chấp là 27,8 2 phần c n lại là thửa đất số 36 thuộc phần đất nh 200. Vì vậy hi đo đạc bà Đ ch vị trí thửa đất số 56 lấn chiế ra l ng nh 200 diện tích 96,8m2 đ y u cầu bồi thường là hông có cơ sở.
Căn cứ ết quả định giá tài sản tranh chấp thì thửa đất số 26 tờ bản đồ số 26, đất tại xã M, huyện T, t nh Đồng Tháp, giá 82.500đ x 27,8m2 = 2.293.500đ, nhưng T a án cấp sơ thẩ chấp nhận sự tự nguyện của ông T đồng ý bồi thường cho ông L 10.000.000đ là phù hợp pháp luật.
Tại phi n T a chị C1 hông cung cấp được chứng cứ ới chứng inh cho y u cầu háng cáo, n n háng cáo của ông L là hông có cơ sở.
[3] Đại diện Viện i sát T nh đề nghị hông chấp nhận y u cầu háng cáo của ông L, giữ nguy n quyết định của bản án d n sự sơ thẩ là có cơ sở n n chấp nhận.
T a án cấp sơ thẩ xử đã có căn cứ n n giữ nguy n quyết định của bản án d n sự sơ thẩ , hông chấp nhận y u cầu háng cáo của ông L. Các phần hác hông có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật.
[4] Án phí phúc thẩ : ng L phải chịu 300.000đ, nhưng được i n do là người cao tuổi.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊ :
Căn cứ hoản 2 Điều 244, hoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 584, 585, 586, 589 của Bộ luật d n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội quy định về án phí và lệ phí T a án.
1. hông chấp nhận y u cầu háng cáo của ông Trần Văn L.
Giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ .
2. Đình ch ột phần y u cầu hởi iện của ông Trần Văn L số tiền 110.000.000 đồng (Một tră ười triệu đồng).
3. Chấp nhận ột phần y u cầu hởi iện của ông Trần Văn L.
Ông Hà Thanh T có trách nhiệ bồi thường thiệt hại về quyền sử dụng đất cho ông Trần Văn L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Ông Trần Văn L phải chịu chi phí tố tụng (đo đạc) 850.000 đồng. ng Hà Thanh T phải chịu chi phí tố tụng 850.000 đồng. ng Hà Thanh T có nghĩa vụ hoàn trả lại ông Trần Văn L số tiền 850.000 đồng (tá tră nă ươi nghìn đồng).
4. Về án phí:
Ông Hà Thanh T phải chịu 500.000 đồng (nă tră nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩ .
Ông Trần Văn L phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí d n sự sơ thẩ và 300.000đ án phí d n sự phúc thẩ . Nhưng, ông L được i n nộp, thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định đi đ hoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - Phòng TNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. ỘI ĐỒ G XÉT XỬ P ÚC T ẨM T ẨM P - C Ủ TỌ P IÊ T guyễn gọc Vạng |