vanban.org

Bản án 245/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a à Võ Thị Tuyết M và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 245/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Đặng V n Tâm;

2. ng Nguyễn V n Trí.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Tr ng Minh Thiện – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 516/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 481/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 586/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 n m 2023 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tuyết M, sinh n m 1995; n i c trú: khóm T2, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: ng Lê V n S, sinh n m 1987; n i c trú: khóm MQ, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n à Võ Thị Tuyết M tr nh ày: Bà với ông Lê V n S chung sống với nhau vào n m 2016, không tổ chức lễ c ới nh ng có đ ng ký kết hôn t i UBND thị trấn Mỹ Luông vào ngày 03/10/2017, hôn nhân do ông, à tự t m hiểu và quyết định. Thời gian chung sống đ ợc khoảng 02 n m th mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng uống r ợu nên hai ng ời th ờng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân khoảng 06 n m nay. Thấy t nh cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Lê V n S; Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thị Yến N, sinh ngày 22/8/2017 hiện nay đang sống với mẹ. Bà M yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: không có.

Bị đ n ông Lê V n S đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a à Võ Thị Tuyết M.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đ n: Bà Võ Thị Tuyết M đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ Lu t Tố tụng dân sự. Bà M có đ n yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt à M là phù hợp với quy định t i các Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Đối với ị đ n: ng Lê V n S đã đ ợc Tòa án tống đ t các v n ản tố tụng nh ng vắng mặt trong quá tr nh giải quyết vụ án và không gửi v n ản tr nh ày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n là ch a thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 72 Bộ lu t tố tụng dân. ng S đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp lệ tham gia phiên tà lần thứ hai nh ng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông là phù hợp với quy định t i các Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh:

- Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a à Võ Thị Tuyết M đối với ông Lê V n S.

- Bà Võ Thị Tuyết M đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Lê Thị Yến N, sinh ngày 22/8/2017, ông Lê V n S không phải cấp d ỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Võ Thị Tuyết M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê V n S. ng S có n i c trú t i khóm MQ, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n à Võ Thị Tuyết M có đ n xin xét xử vắng mặt; ị đ n ông Lê V n S đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Tuyết M và ông Lê V n S xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2016 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. Bà M tr nh ày vợ chồng sống đ ợc khoảng 02 n m th mâu th mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng th ờng xuyên uống r ợu nên th ờng hay cãi nhau và đã sống ly thân khoảng 06 n m nay. Bà xác định t nh cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Lê V n S. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Lê V n S đã đ ợc Tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc à M khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a à M, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân cả hai không tới lui th m nhau cũng nh t o điều kiện để hàn gắn t nh cảm vợ chồng, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à M xác định không còn t nh cảm với ông S nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a à Võ Thị Tuyết M là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

. Về con chung: Bà Võ Thị Tuyết M xác định à với ông S có 01 con chung tên Lê Thị Yến N, sinh ngày 22/8/2017 hiện nay đang sống với à M. Bà M yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi chung, không yêu cầu ông S cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à M là ng ời trực tiếp nuôi d ỡng con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống cháu N vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc à M t o điều kiện cho đi học. Do đó, cần để à M tiếp tục nuôi cháu Lê Thị Yến N là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh.

Do à Võ Thị Tuyết M không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.

Về tài sản chung: do à Võ Thị Tuyết M không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nh n à Võ Thị Tuyết M xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về án phí: bà Võ Thị Tuyết M phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a à Võ Thị Tuyết M và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho à Võ Thị Tuyết M đ ợc ly hôn với Lê V n S. Giấy chứng nh n kết hôn số 122 do y an nhân dân thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 10 n m 2017 cho à Võ Thị Tuyết M và ông Lê V n S không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Võ Thị Tuyết M đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Lê Thị Yến N, sinh ngày 22/8/2017, ông Lê V n S không ai phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Ngọc M cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông Lê V n S trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp lu t quy định.

- Về án phí: Bà Võ Thị Tuyết M phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013880 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 12 tháng 7 n m 2023. Bà M đã nộp xong.

V quy n kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ