- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 245/2023/HNGĐ-ST Ngày 29-9-2023 “V/v tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:
Ông Trần Hoàng Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Lộc.
Ông Nguyễn Văn Mầm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 492/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 258/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1981. (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh C ..
2. Bị đơn: Ông Phan Minh P, sinh năm 1977. (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày:
- Về hôn nhân: Vào năm 1999 bà N và ông P qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông Phan Minh P.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Phan Quốc Khánh – sinh ngày 29/4/2001 và Phan Thúy Duy – sinh ngày 19/6/2003, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn ông Phan Minh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông P không tham gia và không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc bà N yêu cầu ly hôn.
* Tại phiên tòa:
- Bà Lê Thị N trình bày: Bà N yêu cầu xin ly hôn với ông Phan Minh P. Về con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.
- Ông Phan Minh P trình bày: Về hôn nhân thì ông P đồng ý ly hôn với bà N; về còn chung đã trưởng thành nên không yêu cầu nếu con theo ai thì người đó nuôi dưỡng; về tài sản chung và nợ thu không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Vào năm 1999 bà N và ông P tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa, thì theo lời trình bày của bà Lê Thị N và Phan Minh P: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, bà N yêu cầu được ly hôn với ông P; ông P đồng ý ly hôn với bà N, việc thuận tình ly hôn của ông bà thì Tòa án không thể công nhận, do bà N và ông P sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị N và ông Phan Minh P không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Phan Quốc Khánh – sinh ngày 29/4/2001 và Phan Thúy Duy – sinh ngày 19/6/2003, các con đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ thu: Các đương sự không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.
[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc bà Lê Thị N phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị N và ông Phan Minh P.
2. Về con chung: Các con đã trưởng thành, nên không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ thu: Không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Lê Thị N phải chịu án phí với số tiền 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009450 ngày 22/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, bà N đã nộp xong án phí.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT SƠ THẤM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Tuấn |