vanban.org

Bản án 245/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi My C - Huynh Van D"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 217 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N CH
O
TỈNH TIỀN IAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 245/2022/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 5 năm 2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VI T NAM

TÒA N NH N D N HU N CH

O, TỈNH TIỀN IAN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Bé Ba.

2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái uyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nguy n - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2022 t i trụ sở Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.

Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ C, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn D, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.

(Vắng mặt chị C, anh D)

NỘI DUN VỤ N:

* T i đơn khởi ki n ngày 09/02/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Lê Thị Mỹ C trình bày: Chị và anh Huỳnh Văn D chung sống với nhau năm 2018, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n xã H1, huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang vào ngày 12/11/2018. Thời gian v chồng chung sống phát sinh m u thuẫn do anh D không quan t m đến gia đình, không lo làm ăn. V chồng ly th n từ tháng 01/2021 cho đến nay. Tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nh n không đ t đư c nên chị yêu cầu ly hôn với anh D.

Về con chung: Có 01 con chung là Huỳnh Lê Bảo K, sinh ngày 27/5/2019. Chị C yêu cầu đư c nuôi con, yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Huỳnh Văn D đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và không có ý kiến gì.

Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử và nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử chuẩn bị nghị án đều đúng theo trình tự do Bộ luật Tố tụng d n sự quy định.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Mỹ C; giao con chung là Huỳnh Lê Bảo K, sinh ngày 27/5/2019 cho chị C nuôi dư ng để đảm bảo n định cuộc sống, tâm lý của cháu, anh D cấp dư ng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng. Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan h tranh chấp: Chị C khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh D nên đ y là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

[2] Về tố tụng:

Ngày 19/4/2022, nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ C có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định t i khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Bị đơn anh Huỳnh Văn D đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt mà không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh D theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan h hôn nh n: Chị Lê Thị Mỹ C và anh Huỳnh Văn kết hôn trên cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nh n d n xã H1, huy n C, tỉnh T cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hôn nh n h p pháp theo quy định t i Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

Xét thấy, từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử hôm nay, Tòa án đã tri u tập anh D đến Tòa án nhưng anh vắng mặt không có lý do và không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng nên anh đã mặc nhiên từ bỏ cơ hội để v chồng đoàn tụ với nhau. Chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã m u thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn yêu thương quan t m chăm sóc lẫn nhau và đã ly th n từ tháng 01/2021 cho đến nay nên mục đích hôn nh n không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

[3.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nh n anh chị có 01 con chung là Huỳnh Lê Bảo K, sinh ngày 27/5/2019. Chị C yêu cầu đư c nuôi con. Xét thấy, Huỳnh Lê Bảo K đang sống với chị C, vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển toàn di n, n định về t m lý của cháu thì Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu cho chị C nuôi dư ng theo quy định t i khoản 2 Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

Chị C yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi mỗi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi hai con đủ 18 tu i, có khả năng lao động. Xét thấy, chị C có quyền yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con, anh D có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chưa thành niên và mức cấp dư ng chị C yêu cầu là phù h p với quy định của pháp luật. Vì vậy, yêu cầu của chị C đư c Hội đồng xét xử chấp nhận theo Điều 83, Điều 110 và diều 116 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

[3.3] Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Đề nghị của Đ i di n vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch G o là có cơ sở và phù h p với quy định pháp luật nên đư c chấp nhận.

[5] Về án phí: Chị C phải chịu án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình, anh D phải chịu án phí cấp dư ng theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 217, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 9, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Lê Thị Mỹ C.

- Về quan h hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ C đư c ly hôn với anh Huỳnh Văn D;

- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Lê Bảo K, sinh ngày 27/5/2019 cho chị Lê Thị Mỹ C nuôi dư ng, anh Huỳnh Văn D cấp dư ng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng.

Thời gian thực hi n từ khi bản án có hi u lực pháp luật đến khi các con đủ 18 tu i và lao động đư c.

Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật, chị C có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dư ng, nếu anh D chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Anh Dũng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở.

2. Về án phí:

Chị C phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình. Chị C đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0005437 ngày 15/02/2022 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch G o, nên chị đã nộp xong.

Anh D phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dư ng.

3. Về quyền kháng cáo: Chị C, anh D có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ