- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự nợ hụi giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận u cầu kháng cáo của bà Ngu n h T và ông Võ ăn H;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự B đơn trong; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 245/2020/DS-PT Ngày: 26-8-2020 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Ngu n h
rinh;
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh hanh Mỹ;
Ông Đinh Chí âm;
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n h Mộng u ền - hư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng háp.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Phan Trung Quốc - i m sát vi n tham gia phi n t a
Trong ngày 26 tháng 8 năm 2020 t i trụ s
a án nhân dân t nh Đồng háp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 275/2020/TLPT-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi ”. Do bản án dân sự sơ thẩm số 14/2020/ DS-ST ngày 27 tháng 4 năm 2020 của a án nhân dân hu ện V b kháng cáo
heo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 339/2020/QĐ-PT ngày 05 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngu n h Mỹ H, sinh năm: 1972;
Đ a ch : Số 48, ấp H, xã L, hu ện V, t nh Đồng háp;
- Bị đơn:
1 Bà Ngu n h T, sinh năm 1957;
2 Ông
ăn H, sinh năm 1956;
Cùng đ a ch : Số 294, ấp H, xã L, hu ện V, t nh Đồng háp;
- Người kháng cáo: Bà Ngu n h T và ông
ăn H là b đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ H trình bày:
rước đâ bà T, ông H có tham gia chơi hụi do bà H làm chủ, dâ hụi 5 000 000 đồng, khui ngà 15/6/2012 âm l ch, gồm 23 hụi vi n, 04 tháng khui một lần, tiền hu hồng là 1 000 000 đồng, bà T và ông H tham gia một phần và hốt hụi lần thứ 14 với số tiền là 93 700 000 đồng, có làm bi n nhận, bà T và ông H đóng hụi chết đến lần khui 21 thì không đóng nữa rong danh sách hụi lúc đầu có 21 phần nhưng khui được 01 lần thì có th m hai người tham gia n n n n tổng số hụi vi n tham gia là 23 hụi vi n, hụi hiện na đã mãn, bà H đã xuất tiền đóng tràng 02 lần hụi chết cho bà T, ông H.
Nay bà H u cầu ông H, bà T trả cho bà H tiền nợ hụi c n l i là 10 000 000 đồng Ngoài ra, bà H không có u cầu nào khác
2. Bị đơn Nguyễn Thị T; ông Võ Văn H trình bày:
- Bà T thừa nhận có tham gia hụi do bà H làm chủ, hụi 5 000 000 đồng, gồm 21 hụi vi n, khui lần đầu ngà 15/6/2012 âm l ch, ông H bà T tham gia 01 phần, hốt hụi vào lần thứ 14, sau khi trừ hu hồng thì bà T và ông H nhận của bà H số tiền 87 100 000 đồng, sau khi hốt hụi thì ông H, bà T đóng hụi đầ đủ đến hết lần khui thứ 21
Đối với nội dung trong Bi n nhận tiền hụi ngà 26/10/2016 âm l ch mà bà H cung cấp là không đúng, bà T, ông H ch nhận số tiền 87 100 000 đồng không có nhận số tiền 93 700 000 đồng như trong bi n nhận; bà T và ông H thừa nhận có ký t n vào Bi n nhận nà nhưng không đọc r nội dung
Do trong lúc chơi hụi, bà H không có thông báo cho ông H, bà T về việc có th m 02 hụi vi n n n ông H, bà T không biết, sau khi đóng hết lần hụi thứ 21 thì bà H mới thông báo n n mới biết Do trong danh sách hụi ch có 21 hụi vi n n n bà T và ông H đã thực hiện xong nghĩa vụ đóng hụi chết n n không đồng ý theo u cầu của ngu n đơn
- B đơn ông
ăn H thống nhất với lời trình bà của bà Ngu n h T.
3. Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
- Chấp nhận toàn bộ u cầu kh i kiện của bà Ngu n h Mỹ H.
Buộc bà Ngu n h T, ông
ăn H trả cho bà Ngu n h Mỹ H số tiền hụi 10 000 000 đồng (Mười triệu đồng)
- ề án phí: Ông
ăn H, bà Ngu n h T được mi n tiền án phí
Bà Ngu n h Mỹ H được nhận l i tiền t m ứng án phí là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Bi n lai số BH/2018/0009152 ngà 17/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện
từ ngà có đơn u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, b n phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu đ nh t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có qu đ nh khác
Ngoài ra bản án c n tu n về án phí, các chi phí tố tụng khác và tu n về thời h n kháng cáo và thời hiệu u cầu thi hành án.
5. Sau khi xét xử sơ thẩm bà T, ông H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 14/2020/ DS-ST ngày 27/04/2020 của a án hu ện V.
6. Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người kh i kiện vẫn giữ ngu n u cầu kh i kiện;
- B đơn không đồng ý với u cầu của ngu n đơn; giữ ngu n nội dung kháng cáo;
- Đ i diện iện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:
ề tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải qu ết vụ án và t i phi n t a phúc thẩm
ề nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận u cầu kháng có của bà T, ông H Giữ ngu n nội dung qu ết đ nh bản án sơ thẩm
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ề tố tụng:
Căn cứ vào u cầu kh i kiện của ngu n đơn là bà Ngu n h Mỹ H đối với b đơn là bà Ngu n h T và ông
ăn H về số tiền hụi c n nợ nên Tòa án cấp sơ thẩm xác đ nh quan hệ tranh chấp của vụ án là ranh chấp về hợp đồng dân sự - nợ hụi phù hợp với qu đ nh t i khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự B đơn trong vụ án hiện đang sinh sống t i xã L, hu ện V nên Tòa án hu ện V thụ lý giải qu ết là phù hợp với qu t i khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
ề nội dung:
Xét u cầu kháng cáo của bà T, ông H về việc u cầu a án cấp phúc thẩm xem xét l i toàn bộ bản án sơ thẩm; Ông H, bà T không đồng ý trả số tiền nợ hụi là 10 000 000đ cho bà H;
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấ :
Bà T, ông H đều thừa nhận có tham gia dâ hụi mùa (04 tháng khui 01lần) do bà H làm chủ, hụi 5 000 000 đồng, hụi khui lần đầu ngà 15/6/2012 âm l ch. Bà T đã hốt hụi vào lần thứ 14 Căn cứ vào bi n nhận hụi ngà 26/10/2016 (âl) th hiện, dâ hụi gồm có 23 hụi vi n, bà T, ông H có nhận số tiền hụi là 93 700 00đ; trên giấ nhận hụi th hiện như sau: 13 chết x 5 triệu = 65 000 000đ; 9 sống x 3 300 000đ = 29 700 000đ (65 000 000đ + 29 700 000đ = 94 700 000đ) trừ hu hồng 1 000 000đ, n n số tiền mà bà T và ông H đã nhận là 93 700 000đ; Tuy nhiên, bà T, ông H cho rằng ch có nhận số tiền 87 100 000đ của 21 phần hụi và đã đóng đủ số tiền của dâ hụi nà n n không đồng ý trả tiếp số tiền hụi của 02 kỳ c n l i là 10 000 000đ
Mặc dù, giấ hụi ban đầu bà H đưa cho bà T th hiện có 21 hụi vi n, nhưng khi đến kỳ khui hụi thì có th m 02 hụi vi n tham gia, n n nâng tổng số hụi vi n của dâ hụi nà là 23 người; đúng ra bà H phải thu l i giấ hụi ban đầu đ giao l i giấ hụi mới cho bà T hoặc ghi th m t n 02 hụi vi n vào giấ m hụi đ cho bà T biết, chính vì vậ n n đã phát sinh tranh chấp Bà T cho rằng do nội dung tr n giấ nhận hụi do bà H đưa bà ch có ký mà không có đọc n n không đồng ý trả th m tiền hụi là 10 000 000đ, xét lời trình bà của bà T là không phù hợp n n không được chấp nhận
Do đó, không có cơ s đ chấp nhận u cầu kháng cáo của bà T, ông H, giữ ngu n nội dung qu ết đ nh của bản án sơ thẩm mới là phù hợp
Xét lời trình bà và đề ngh của đ i diện iện ki m sát là hoàn toàn phù hợp
Do không chấp nhận u cầu kháng cáo của bà T, ông H; bà T ông H phải ch u tiền án phí phúc thẩm theo qu đ nh nhưng do bà T, ông H có đơn xin mi n và thuộc trường hợp được mi n n n ông, bà không phải ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm, án phí phúc thẩm
Các nội dung c n l i của bản án không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực k từ ngà hết thời h n kháng cáo, kháng ngh
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 48 - Ngh qu ết số 326/2016/UB QH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Không chấp nhận u cầu kháng cáo của bà Ngu n h T và ông Võ ăn H;
2. Giữ ngu n nội dung qu ết đ nh bản án dân sự sơ thẩm số 14/2020/DS-ST ngày 27/4/2020 của a án nhân dân hu ện V;
u n xử:
- Chấp nhận toàn bộ u cầu kh i kiện của bà Ngu n h Mỹ H.
- Buộc bà Ngu n h T, ông
ăn H trả cho bà Ngu n h Mỹ H số tiền nợ hụi c n nợ là 10 000 000 đồng (Mười triệu đồng)
từ ngà có đơn u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, b n phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu đ nh t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có qu đ nh khác
ề án phí dân sự sơ thẩm: Ông
ăn H, bà Ngu n h T được mi n tiền án phí
Bà Ngu n h Mỹ H được nhận l i tiền t m ứng án phí là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Bi n lai số BH/2018/0009152 ngà 17/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện
* ề án phí phúc thẩm:
Ông
ăn H và bà Ngu n h T được mi n nộp tiền án phí phúc thẩm
Các phần c n l i của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngà hết thời h n kháng cáo, kháng ngh
rong trường hợp bản án, qu ết đ nh được thi hành theo qu đ nh t i Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qu đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngà tu n án /
| Nơi nhận: - Ph ng GĐ- AND nh; - SND nh; - TAND H. Lấp ; - Chi cục HADS H. Lấp ; - Đương sự; - Lưu: , HS A, DS | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |