- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản Điều 3 8 của Bộ luật tố tụng dân sự;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
ĨA VIỆ AM
Đ
P
Độc lập - ự do - ạnh phúc Bản án số: 244/2017/DS-PT Ngày 14 - 9 - 2017 V/v tranh ch p hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đ t
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
ĨA VIỆ AM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Đ
P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Mai
Bà Nguyễn Thị V nh
- Thư ký phiên tòa: Bà h m Thị Ng c Hà - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: ng han Trung Quốc - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 9 n m
7 t i Trụ s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2017/TLPT-DS ngày 28 tháng 3 n m 7 về “Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t”
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2017/DS-ST ngày 7 tháng n m
7 của Toà án nhân dân huy n C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 97/ 7/QĐ T-DS ngày 02 tháng 8 n m 7 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: 1. Lương Ng c L, sinh n m: 955;
han Thị N, sinh n m: 955;
Cùng địa ch : Số A, Tổ B, p .B, xã P.H, huy n C, t nh Đồng Tháp
Bị đơn: Bùi Thị D, sinh n m: 969;
Địa ch : Số C, Tổ D, p .H, xã P.H, huy n C, t nh Đồng Tháp
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Lê V n R, sinh n m: 1973;
2. Lê Bùi V n D.P, sinh n m: 999;
3 Lê Bùi V n H.P, sinh n m:
;
Cùng địa ch : Số C, Tổ D, p .H, xã P.H, huy n C, t nh Đồng Tháp
ỘI
V
:
- Nguyên đơn ông Lương Ngọc L và bà Phan Thị N trình bày:
Vào n m
8 vợ chồng chị Bùi Thị D và anh han V n R có mượn 9 ch vàng 4k của vợ chồng ông L, bà N, thời h n mượn là 3 n m thỏa thuận nếu không trả được thì sẽ bán đ t và nhà cho ông L, bà N N m
chị D đã chuyển nhượng quyền sử dụng đ t và nhà bao gồm đ t vườn là 37 m2 và đ t thổ cư là 9 m2, tổng di n t ch là 46 m2 (di n t ch đo đ c thực tế là đ t thổ cư 90m2 và 176,4m2 đ t vườn) với giá ch vàng 4k quy ra thành tiền là 45
đ trên đ t có c n nhà c p 4, ngang 4m, dài 4m mái lợp tol N m 2011 ông L được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thuộc thửa số 3 tờ bản đồ số 7, nhập thửa chung đ t của ông L mua trước đó của chị D luôn tổng di n t ch là 77,8m2 Sau khi chuyển nhượng chị D có xin l i 6 tháng để d n đi nơi khác nhưng đến nay chị D và anh R không thực hi n để giao trả đ t, nhà cho ông L, bà N.
Nay ông Lương Ng c L và bà han Thị N yêu cầu chị Bùi Thị D và anh Lê V n R cùng với con là Lê Bùi V n D.P và Lê Bùi V n H.P giao nhà và đ t có di n t ch đ t thổ cư 9 m2 và 176,4m2 đ t vườn theo các mốc , , 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đồ đo đ c ngày / /
thực tế 66,4m2 nằm trong thửa đ t số 3, tờ bản đồ số 7, tổng di n t ch 77,8m2 để ông L, bà N sử dụng Trường hợp chị D, anh R đồng ý c t nhà trên phần đ t còn l i 68m2 từ mốc , , , 3, 4 và 5 theo sơ đồ đo đ c ngày / /
thì ông L, bà D cho thêm di n t ch đ t 3,7m2 để di dời nhà và lối đi chiều ngang m để chị D làm đường dal đi ra.
- Bị đơn chị Bùi Thị D trình bày:
N m
8 vợ chồng chị D, anh R có thỏa thuận chuyển nhượng c n nhà và đ t cho bà H; bà H đã có đặt tiền c c 5
đồng Khi đến Ủy ban xã P.H làm thủ tục chuyển nhượng nhưng không được nên bà H yêu cầu trả l i tiền c c vì vậy chị D phải mượn của ông Lương Ng c L 9 ch vàng 4k để trả l i cho bà H. Chị D có thế ch p quyền sử dụng đ t di n t ch 9 m2 đ t thổ cư và 370m2 đ t vườn (di n t ch đo đ c thực tế là đ t thổ cư 9 m2 và 176,4m2 đ t vườn) và c n nhà cho ông Lương Ng c L thời h n là 3 n m Sau đó vợ chồng chị D có mượn thêm tiền của ông L vào n m
9 là 3
đồng nhưng ông L quy ra bằng ch vàng 4k ông L có kêu chị D làm biên nhận nợ là đến tết n m 9 sẽ trả ch vàng 4k Đến n m
do anh R bị b nh nặng nên chị D mới chuyển nhượng quyền sử dụng đ t và c n nhà cho ông L đứng tên, ông L trả thêm chị D 5
đồng, cộng với số ch vàng mượn trước đây quy ra thành tiền t i thời điểm chuyển nhượng là 45
đồng
Chị Bùi Thị D không đồng ý giao nhà và đ t cho ông L, chị D thỏa thuận được chuyển nhượng l i c n nhà và đ t theo các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đồ đo đ c ngày / /
thực tế 66,4m2 với giá 5
đồng nhưng ông L, bà N không đồng ý
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Lê Văn R trình bày:
Anh R thống nh t theo L trình bày của chị D; anh R cho rằng khi vợ anh chị D ký tên chuyển nhượng đ t cho ông L và bà N thì anh không biết Nay anh không đồng ý giao nhà, đ t cho ông L và bà N, anh yêu cầu được chuyển nhượng l i đ t và nhà với giá 5
đồng Anh R thừa nhận số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đ t chị D đã sử dụng một phần để lo chữa trị b nh cho anh R và số tiền còn l i chị D sử dụng vào vi c riêng trong gia đình
- Người liên quan Lê Bùi Vạn D.P và Lê Bùi Vạn H.P trình bày:
Viêc chuyển nhượng đ t, nhà giữa cha mẹ là ông R, bà D với ông L, bà N thì không biết. Nay phát sinh tranh ch p xin ông L thông cảm vì gia đình không có chổ khác Đồng thời không có yêu cầu tranh ch p gì khác
Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2017/DS-ST ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện C đã quyết định:
Công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng QSD đ t của ông Lương Ng c L, bà han Thị N và Bùi Thị D xác lập ngày 24/5/2010 có hi u lực pháp luật
- Ch p nhận yêu cầu của ông Lương Ng c L và bà han Thị N yêu cầu chị Bùi Thị D và anh Lê V n R, Lê Bùi V n D.P và Lê Bùi V n H.P di dời nhà đi và giao đ t có di n t ch đ t thổ cư 9 m2 và 176,4m2 đ t vườn theo các mốc , , 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đồ đo đ c ngày / /
thực tế 66,4m2 thuộc một phần thửa đ t số 3, tờ bản đồ số 7 di n t ch 77,8m2 đ t để ông Lương Ng c L và bà han Thị N sử dụng.
- Buộc chị Bùi Thị D, anh Lê V n R, Lê Bùi V n D.P, Lê Bùi V n H.P giao đ t theo các mốc , , 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đo đ c ngày / /
thực tế 66,4m2 thuộc một phần thửa đ t số 3, tờ bản đồ số 7 di n t ch 77,8m2 cho ông L và bà N.
Công nhận sự tự nguy n của ông L, bà N cho chị D, anh R tháo dỡ c n nhà hi n đang sử dụng (có kết c u và k ch thước theo biên bản thẩm định t i chổ ngày /7/ 6) để di dời, t o một lối đi ngang m từ mốc đến mốc
và chiều dài từ mốc đến mốc 8; ngang m từ mốc 8 đến mốc 9 chiều dài từ mốc 9 đến mốc và di n t ch đ t cho thêm 3,7m2 theo sơ đồ đo đ c các mốc , , 3, 4, 25, 26, 27 ngày 18/01/2017.
Các bên có ngh a vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai đ ng ký và điều ch nh l i gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đúng theo qui định của pháp luật về đ t đai
* Về án ph :
- Chị Bùi Thị D và anh Lê V n R liên đới nộp
đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm
- Ông Lương Ng c L và bà Phan Thị N được hoàn l i số tiền t m ứng án ph đã nộp
đồng ngày 27/7/2012 biên lai số 009759 t i Chi cục thi hành án dân sự huy n C.
* Về chi ph đo đ c xem xét, thẩm định:
- ng Lương Ng c L và bà han Thị N được trả l i 763
đồng tiền t m ứng chi ph đo đ c và
đồng tiền chi ph xem xét, thẩm định định giá.
- Chị Bùi Thị D và anh Lê V n R cùng liên đới chịu 763
đồng chi ph đo đ c và
đồng tiền chi ph xem xét, thẩm định
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo theo luật định và quyền yêu cầu thi hành án
Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 27/02/2017, chị Bùi Thị D kháng cáo toàn bộ nội dung bản án
T i phiên tòa phúc thẩm Lê Bùi V n D.P, Lê Bùi V n H.P vắng mặt Ông Lương Ng c L, bà han Thị N, chị Bùi Thị D, anh Lê V n R có mặt trình bày ý kiến Các đương sự có mặt đã kh ng định đã xu t trình đầy đủ các chứng cứ cho Toà án xem xét giải quyết vụ án
Chị Bùi Thị D v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và trình bày c n cứ kháng cáo của chị là chồng chị anh R khi chị D ký tên chuyển nhượng đ t cho ông L và bà N thì anh không biết. Nên nay không có tiền di dời nhà; anh R không đồng ý chuyển nhượng thì chị cũng không đồng ý giao đ t cho ông L, bà N; xin nhận chuyển nhượng đ t l i với giá 5
đồng
Anh R đồng ý với L trình bày chị D là vi c chuyển nhượng đ t cho ông L và bà N thì anh không biết nên không đồng ý giao đ t theo yêu cầu mà xin chuộc l i đ t với giá 5
đồng
Ông Lương Ng c L, bà han Thị N giữ nguyên ý kiến đồng ý với bản án sơ thẩm, đề nghị giữ nguyên bản án
Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng, đầy đủ theo trình tự thủ tục quy định pháp luật Vi c ch p hành pháp luật của những người tham gia tố tụng các đương sự đã ch p hành đúng quyền và ngh a vụ của mình theo quy định pháp luật Về nội dung kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử bác yêu cầu kháng cáo của chị Bùi Thị D, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, ý kiến phát biểu của đ i di n Vi n kiểm sát
Đ
CỦA ÒA :
[1] Nguồn gốc đ t tranh ch p trước đây là đ t của chị Bùi Thị D được hư ng thừa kế của cha ruột là ông Bùi V n M chết để l i; n m
5 chị D đ ng ký cá nhân đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Theo gi y thỏa thuận ngày /5/ 8 vợ chồng chị D, anh R có mượn 9 ch vàng 4k của vợ chồng ông L, bà N với thời h n mượn là 3 n m thỏa thuận nếu không trả được thì sẽ bán đ t và nhà cho ông L, bà N N m
chị D đã chuyển nhượng quyền sử dụng bao gồm đ t vườn là 37 m2 và đ t thổ cư là 9 m2 tổng di n t ch là 46 m2 (di n t ch đo đ c thực tế là đ t thổ cư 9 m2 và 176,4m2 đ t vườn) với giá ch vàng 4k quy ra thành tiền là 45
đ; trên đ t có c n nhà c p 4, ngang 4m, dài 4m mái lợp tol
Hợp đồng chuyển nhượng giữa chị D với ông L, bà N thực hi n ngày 24/5/2 có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã .H. Ngày 3 /8/
ông L, bà N được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thuộc thửa số 3 tờ bản đồ số 7, nhập thửa chung đ t của ông L mua trước đó của chị D luôn tổng di n tích là 1.277,8m2.
[2] Theo thỏa thuận sau khi chuyển nhượng chị D có xin l i 6 tháng để d n đi nơi khác nhưng đến nay chị D, anh R không thực hi n để giao đ t, nhà cho ông L, bà N. Nên ông L, bà N yêu cầu chị D, anh R cùng với con là D.P và H.P giao đ t có di n t ch đ t thổ cư 9 m2 và 176,4m2 đ t vườn theo các mốc , , 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đồ đo đ c ngày / /
thực tế 66,4m2 nằm trong thửa đ t số 3, tờ bản đồ số 7, tổng di n t ch 77,8m2 để ông L, bà N sử dụng. Ông L, bà N cho l i chị D, anh R c n nhà đã chuyển nhượng hi n còn đang sử dụng. Đồng thời, ông L, bà N cũng tự nguy n cho gia đình chị D thêm 23,7m2 đ t vườn để di dời c t nhà l i và di n t ch đ t chiều ngang m để làm lối đi chung.
[3 ét yêu cầu của chị D kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm với lý do khi chị D ký tên chuyển nhượng đ t cho ông L và bà N thì chồng chị anh R không biết. Không có tiền di dời nhà nên xin nhận chuyển nhượng đ t l i với giá 5
đồng là không có c n cứ ch p nhận
B i vì, anh R và chị D thừa nhận số tiền chuyển nhượng nhà và đ t cho ông L, bà N trước đó ngày 02/5/2008 vợ chồng anh chị có ký tên gi y thỏa thuận mượn 9 ch vàng 4k của vợ chồng ông L, bà N, thời h n mượn là 3 n m nếu không trả được thì sẻ bán đ t và nhà cho ông L và bà N Số tiền, vàng nhận của ông L, bà N thì chị D dùng để điều trị b nh cho anh R từ n m
8 và sử dụng chung gia đình; chứng minh anh R cũng biết vi c chị D chuyển nhượng và anh không có ý kiến phản đối
Theo công v n số 687/TN&MT ngày 5/4/ 4 của hòng Tài nguyên và Môi trường huy n C cung c p thông tin thì phần đ t trên c p cho cá nhân chị Bùi Thị D nên hợp đồng chuyển nhượng giữa chị D và ông L, bà N là hợp pháp.
Mặt khác ông L, bà N tự nguy n cho chị D, anh R tháo dỡ c n nhà đã chuyển nhượng nhưng hi n nay còn đang sử dụng để c t l i vị tr khác vì ngoài di n t ch đ t chị D chuyển nhượng cho ông L, bà N thì chị D cũng còn một thửa đ t số 9 4, tờ bản đồ số , di n t ch đo đ c thực tế là 68m2 đ t do chị D đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t giáp đ t ông L theo các mốc , , , 3, 4, 5 theo sơ đồ đo đ c ngày / /
để chị D c t nhà để
Đồng thời ông L, bà N cũng tự nguy n cho gia đình chị D thêm 23,7m2 đ t vườn tiếp giáp thửa 9 4 của chị D để c t nhà, như vậy phần di n t ch đ t nếu chị D c t nhà là 86m2 theo sơ đồ đo đ c ngày 8/ / 7 các mốc , , 23, 24, 25, 26, 27. Ông L, bà N cũng đồng ý chừa một lối đi từ đ t chị D ra đường đal chiều ngang là 2m. Vi c này đã đảm bảo điều ki n cho cuộc sống gia đình chị D.
Do đó vi c ông L, bà N yêu cầu chị D, anh R cùng các con giao đ t có di n t ch đ t thổ cư 9 m2 và 176,4m2 đ t vườn theo đo đ c để ông L, bà N sử dụng là có c n cứ đúng theo quy định pháp luật
[3] ét ý kiến chị D và anh R đề nghị ông L, bà N chuyển nhượng l i nhà và đ t cho chị D, anh R với giá là 5
đồng nhưng bên ông L, bà N không đồng ý nên không có cơ s để ch p nhận yêu cầu của chị D, anh R.
Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát là phù hợp pháp luật nên ch p nhận giữ nguyên bản án sơ thẩm. Tuy nhiên Hội đồng xét xử phúc thẩm điều ch nh l i cách tuyên án theo quy định pháp luật
Về án ph dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo chị Bùi Thị D không được ch p nhận nên phải chịu 3
đồng án ph phúc thẩm theo quy định t i khoản Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
Q YẾ Đ :
C n cứ vào khoản Điều 3 8 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 688 và 699 Bộ luật dân sự n m 5;
Điều 5 Luật Đ t Đai;
Nghị quyết số 3 6/ 6/UBTVQH 4 ngày 3 tháng n m
6 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án;
1. Không ch p nhận đơn kháng cáo của chị Bùi Thị D.
2. iữ nguyên bản án sơ thẩm số 9/ 7/DS-ST ngày 17 tháng 0 n m
7 của Toà án nhân dân huy n C.
3. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lương Ng c L và bà han Thị N.
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t ông Lương Ng c L, bà han Thị N với chị Bùi Thị D xác lập ngày 24/5/
có hi u lực pháp luật
- Ch p nhận yêu cầu của ông Lương Ng c L và bà han Thị N đối với chị Bùi Thị D, anh Lê V n R, Lê Bùi V n D.P và Lê Bùi V n H.P về vi c di dời nhà và giao đ t.
Buộc chị Bùi Thị D, anh Lê V n R, Lê Bùi V n D.P, Lê Bùi V n H.P giao đ t t i các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đo đ c ngày 18/01/2017, di n t ch thực tế 66,4m2 thuộc một phần thửa đ t số 3, tờ bản đồ số 7, di n t ch 1277,8m2 theo gi y chứng nhận c p ngày 30/8/2011 cho ông Lương Ng c L, bà han Thị N sử dụng.
- Công nhận sự tự nguy n của ông L, bà N cho l i chị D, anh R c n nhà hi n đang sử dụng (có kết c u và k ch thước theo biên bản định giá ngày 21/7/2016) và chị D, anh R phải di dời c n nhà này ra khỏi phần đ t tranh ch p để giao l i cho ông L, bà N sử dụng Đồng thời ch p nhận sự tự nguy n của ông L, bà N cho đ t để làm lối đi chung và chị D, anh R được quyền sử dụng lối đi chung này Các bên không được gây cản tr lối đi chung Vị tr đ t có lối đi chung: chiều ngang m từ mốc đến mốc , chiều dài từ mốc đến mốc 8 và chiều ngang m từ mốc 8 đến mốc 9, chiều dài từ mốc 9 đến mốc
- Công nhận sự tự nguy n của ông L, bà N cho chị D, anh R di n t ch đ t 23,7m2 vị tr các mốc , 10, 24, 25, 26, 27 theo sơ đồ đo đ c ngày 18/01/2017.
Các bên có ngh a vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai đ ng ký và điều ch nh l i gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đúng theo qui định của pháp luật về đ t đai
4. hần án ph , chi ph tố tụng:
- Án phí, chi phí dân sự sơ thẩm:
+ Án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Bùi Thị D và anh Lê V n R liên đới nộp
đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm
Ông Lương Ng c L và bà Phan Thị N được nhận l i số tiền t m ứng án ph đã nộp
đồng ngày 7/7/
biên lai số 9759 t i Chi cục thi hành án dân sự huy n C.
+ Về chi ph đo đ c xem xét, thẩm định:
Chị Bùi Thị D, anh Lê V n R có trách nhi m liên đới trả l i cho ông Lương Ng c L, bà han Thị N số tiền 763
đồng chi ph đo đ c và
đồng tiền chi ph xem xét, thẩm định định giá
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t được xác định bằng 5 % mức lãi su t giới h n quy định t i khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự n m 5 t i thời điểm trả nợ.
- Án ph dân sự phúc thẩm:
Chị Bùi Thị D phải chịu 3
đồng tiền án ph phúc thẩm, được kh u trừ 3
đồng tiền t m ứng án ph theo biên lai thu số 993 ngày 7/ / 7 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chị D không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định t i Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 3 luật thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án
M. ỘI Đ
XÉ XỬ P ÚC ẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Vi n kiểm sát t nh Đồng Tháp; - Tòa án huy n C; - Chi cục THADS huy n C; - Lưu hồ sơ vụ án, V | ẨM P – C Ủ ỌA P IÊ ÒA (Đã ký) Đinh Chí Tâm |