- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H. Buộc bà Dương Huỳnh HồngLphải trả lại cho bà Lê Thị H số tiền hụi đã góp là 11.
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 244/2024/DS-ST Ngày: 09 - 8 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhiên
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình
Ông Huỳnh Hoàng Nam
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
- Thuộc trường hợp đại diện Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 250/2024/QĐXXST-DS, ngày 17 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1972 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp NA, xã NC, huyện GR, tỉnh KG
- Bị đơn: Bà Dương Huỳnh Hồng L (Dương Thị Hồng L), sinh năm 1980 (có đơn xin mặt).
Địa chỉ: Ấp NA, xã NC, huyện GR, tỉnh KG NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Lê Thị H trình bày: Bà H có tham gia hụi do bà Dương Huỳnh HồngLlàm chủ cụ thể các phần hụi gồm: Ngày 15/4/2021, bà có tham gia 01 chân 1.000.000 đồng/01 tháng, mỗi tháng mở hụi một lần, gồm có 30 hụi viên, bà đã đóng được 28 lần với số tiền 19.800.000 đồng. Ngày 25/12/2022, bà tham gia 01 chân hụi 1.000.000 đồng/tháng, mỗi tháng mở hụi một lần gồm có 32 hụi viên, bà đã đóng được 07 lần với số tiền 3.500.000 đồng. Tổng số tiền bà đã đóng là 23.300.000 đồng. Nay bà L đã ngừng hụi nên yêu cầu bà L phải trả lại số tiền đã đóng tổng cộng 23.300.000 đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm
- Tại bản tự khai đề ngày 3 tháng 6 năm 2024 bà Dương Huỳnh Hồng L thừa nhận còn thiếu bà Lư Kim Oanh tổng cộng số tiền là 11.200.000 đồng. Nhưng hiện tại đang thất nghiệp không có việc làm nên không có khả năng trả nợ bà sẽ cố gắng trả nợ khi có điều kiện.
Tại phiên tòa nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 12.100.000 đồng. Bà Oanh sẽ giáp mặt với bàLvà bà sẽ khởi kiện sau nếu không thỏa thuận được.
Bị đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện bà Lư Kim Oanh khởi kiện yêu cầu bà Dương Huỳnh HồngLtrả số tiền hụi còn nợ hụi. BàLcư trú tại ấp NA, xã NC, huyện GR, tỉnh KG. Xét thấy đây là tranh chấp hợp đồng hợp đồng góp hụi, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Quá trình tố tụng bị đơn có đơn xét xử vắng mặt căn cứ vào Điều 288 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn bà Lê Thị H yêu cầu bà Dương Huỳnh HồngLphải trả lại số tiền hụi chị đã góp tổng cộng là 23.300.000 đồng. Bị đơn thừa nhận còn nợ số tiền hụi do bà Lê Thị H đã góp là 11.200.000 đồng. Tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị H rút một phần yêu cầu khởi kiện và thống nhất với số tiền bàLđã khai là 11.200.000 đồng. Đây là sự kiện không cần phải chứng minh nên Hội đồng xét xử xét thấy buộc bà Dương Huỳnh HồngLphải có trách nhiệm trả lại chobà Lê Thị H số tiền 11.200.000 đồng là có căn cứ đúng theo quy định của pháp luật được quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với ý kiến của bàLcho rằng đang thất nghiệp không có khả năng trả nợ khi nào có công việc sẽ trả nhưng không được nguyên đơn chấp nhận nên Hội đồng xét xử không có căn cứ để xem xét.
Đối với số tiền 12.100.000 đồng, bàLkhông thừa nhận nguyên đơn bà H đã rút lại và sẽ thỏa thuận lại sau nếu không thỏa thuận được sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu nguyên đơn đã rút. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, bị đơn bà Dương Huỳnh HồngLphải trả lại số tiền hụi cho bà H nên bàLphải chịu án ph có giá ngạch là 11.200.000 đồng x 5% = 560.000 đồng (Năm trăm sáu chục nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 244; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Áp dụng Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Ch nh phủ về họ, hụi, biêu, phường.
- Áp dụng Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Ch nh phủ về họ, hụi, biêu, phường.
- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H. Buộc bà Dương Huỳnh HồngLphải trả lại cho bà Lê Thị H số tiền hụi đã góp là 11.200.000 đồng (Mười một triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp khoản tiền trên, người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án ph :
Bà Dương Huỳnh Hồng L phải chịu án ph dân sựu có ngạch là 560.000 đồng (Năm trăm sáu chục nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 582.500 đồng (Năm trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng), theo biên lai thu tiền số 0002775 ngày 07/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Lê Thị H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Giồng Riềng; - CCTHADS huyện Giồng Riềng; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Nhiên |