- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đức D - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đ c D phạm tội trộm c p tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 244/2020/HS-ST Ngày 30-6-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Vân
2. Ông Từ Anh Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hiếu, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: bà Hoàng Thị Hải, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2020 tại Hội trƣờng A, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 246/2020/TLST-HS ngày 12 tháng 6 năm 2020, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 235/2020/QĐXXST-HS ngày 19/6/2020 đối với bị cáo:
Nguyễn Đ c Duy, sinh năm 1985 tại Thành phố H; thƣờng tr : Số 88A đƣờng 21, khu phố 5, phƣờng P, Qu n 9, Thành phố H; tạm tr : 84/11 khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 8/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên ch a; con ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1958; bị cáo có 02 anh chị em, lớn sinh năm 1988, nhỏ sinh năm 1993; c v Tr n Thị N, sinh năm 1991; c 02 con, lớn sinh năm 2010, nhỏ sinh năm 2012; tiền án: Không; tiền sự: Quyết định số 477/QĐ-XPVPHC ngày 07/07/2018, Công an thị xã D nay là thành phố D), tỉnh B xử phạt bị cáo 1.500.000đ ng về hành vi trộm c p tài sản, bị cáo chƣa đ ng tiền; nhân thân: Bản án số 82/2016/HSST ngày 15/3/2016, Tòa án nhân dân Qu n , Thành phố H xử phạt bị cáo 02 năm 06 tháng tù về tội tàng trữ trái phép chất ma t y, chấp hành xong hình phạt ngày 14/7/2017, chấp hành xong hình phạt bổ sung và án phí năm 2016; tạm giam ngày 29/3/2020, c mặt tại phiên tòa.
- hại Ông Thái Văn C, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 18/3 khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B, có yêu c u giải quyết v ng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn Thành L; thƣờng trú: 63/3 khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B, có yêu c u giải quyết v ng mặt.
- Người chứng kiến: Ông Lý Thành V, sinh năm 1980, v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣ c t m t t nhƣ sau:
Vào khoảng 10 giờ 00 ph t ngày 29/3/2020, Nguyễn Đ c D đi đến nhà bạn tên S khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B để mƣ n tiền. Khi đi đến tiệm tạp h a số 18/3 khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B, Nguyễn Đ c D phát hiện xe mô tô amaha sirius màu đen tr ng biển số 61D1-28720 của ông Thái Văn C dựng trƣớc nhà c g n chìa kh a. Nguyễn Đ c D ng i lên xe, đẩy lùi ra ngoài khoảng 1m, b t chìa kh a xe để đề máy nhƣng xe không nổ thì bị ông C phát hiện truy hô cùng nhân dân b t giữ ngƣời c hành vi phạm tội quả tang.
V t ch ng thu giữ: Xe mô tô amaha sirius màu đen tr ng biển số 61D1-28720.
Tại kết lu n định giá số 61/BB.ĐG ngày 06/04/2020 của Hội đ ng định giá thành phố Dĩ An kết lu n: 01 xe mô tô amaha sirius màu đen tr ng biển số 61D1-28720 c trị giá 7.200.000 đ ng.
Tại cáo trạng số 280/CT – VKS – DA ngày 12 tháng 6 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng truy tố bị cáo Nguyễn Đ c D về tội trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ lu t Hình sự. Tại phiên tòa, trong ph n tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đ ng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Đ c D m c án từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù.
Về trách nhiệm dân sự: Tài sản bị chiếm đoạt là xe mô tô amaha sirius màu đen tr ng biển số 61D1-28720 c trị giá 7.200.000 đ ng, đã thu h i trả lại cho bị hại. Bị hại ông Thái Văn C không yêu c u b i thƣờng gì khác nên trách nhiệm dân sự không xem xét.
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Đ c D không tranh lu n, đối đáp gì với đại diện Viện kiểm sát, xin Hội đ ng xét xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã đƣ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định nhƣ sau:
Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Dĩ An, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Tại cơ quan điều tra, bị hại, ngƣời c quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngƣời ch ng kiến không có ý kiến gì. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Căn c xác định hành vi phạm tội của bị cáo: Vào khoảng 10 giờ 00 ph t ngày 29/3/2020, tại tiệm tạp h a số 18/3 khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B, Nguyễn Đ c D lén l t ng i lên xe mô tô amaha sirius màu đen tr ng biển số 61D1-28720, trị giá 7.200.000 đ ng của ông Thái Văn C, đẩy lùi xe ra ngoài khoảng 1m, b t chìa kh a xe để đề máy nhƣng xe không nổ thì bị b t giữ. Nhƣ v y, hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ lu t Hình sự. Cáo trạng số 280/CT – VKS – DA ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng và lu n tội của Kiểm sát viên đề nghị đối với bị cáo là c căn c đ ng ngƣời, đ ng tội và đ ng pháp lu t.
Tính chất, m c độ của hành vi: Tội phạm do bị cáo thực hiện tuy là ít nghiêm trọng nhƣng đã trực tiếp xâm phạm đến quyền s hữu h p pháp về tài sản của bị hại đƣ c pháp lu t bảo vệ, gây mất tr t tự trị an tại địa phƣơng. Bị cáo là ngƣời c năng lực trách nhiệm hình sự nh n th c rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của ngƣời khác là vi phạm pháp lu t nhƣng vẫn cố ý thực hiện hành vi phạm tội. Vì v y, c n xử phạt bị cáo m c hình phạt tƣơng x ng với tính chất, m c độ tội phạm đã thực hiện, c xét đến các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không c .
Tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra cũng nhƣ tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tài sản bị chiếm đoạt đã thu h i trả lại cho bị hại là những tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo là ngƣời không c nghề nghiệp ổn định, c nhân thân xấu, đã bị Tòa án xét xử về hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y và đã bị Công an thành phố D xử phạt 1.500.000 đ ng về hành vi trộm c p tài sản chƣa đƣ c x a nhƣng vẫn tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội thể hiện sự không hƣớng thiện và thái độ chấp hành pháp lu t của bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Tài sản bị chiếm đoạt là xe mô tô amaha sirius màu đen tr ng biển số 61D1-28720 c trị giá 7.200.000 đ ng đã thu h i trả lại cho bị hại ông Thái Văn C. Ông Thái Văn C không yêu c u gì khác nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích trên, Hội đ ng xét xử quyết định hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo đủ để giáo dục, cải tạo và c tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo Nguyễn Đ c D không c nghề nghiệp ổn định. Do v y, Hội đ ng xét xử không áp dụng khoản 5 Điều 173 Bộ lu t Hình sự để xử phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo.
Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣa ra tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, nhân thân, m c hình phạt đối với các bị cáo là phù h p với quan điểm của Hội đ ng xét xử do v y đƣ c chấp nh n.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải nộp theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đ c D phạm tội trộm c p tài sản.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Đ c D 01 (một) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 29/3/2020.
2. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 135 Bộ lu t Tố tụng Hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội khoá 14 về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Bị cáo Nguyễn Đ c D phải nộp 200.000 hai trăm nghìn) đ ng.
Bị cáo c mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị hại, ngƣời c quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án v ng mặt, đƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n đƣ c bản án hoặc bản án đƣ c tống đạt h p lệ.
| Nơi nhận: - Các bị cáo (02); - Ngƣời tham gia tố tụng 02); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Công an thị xã Dĩ An (01); - Trại giam CA tỉnh Bình Dƣơng 01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An 01); - TAND tỉnh Bình Dƣơng 01); - S tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng 01); - UBND nơi bị cáo cƣ tr 02); - Phòng PV 27 CA tỉnh Bình Dƣơng 01); - Phòng PC 81 CA tỉnh Bình Dƣơng 01); -VKSND tỉnh Bình Dƣơng 01); - Lƣu: VT,HSVA 02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Minh Hoàng |