- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp hợp đồng lao động (Phạm Hồng Vũ - công ty ALpha Won Garment)"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 243/2025/LĐ-ST Ngày: 30 – 5 - 2025 V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hứa Thanh Hải;
Ông Phan Hồng Việt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Uyên - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số: 21/2025/TLST-LĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-LĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/TB-LĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Hồng V, sinh năm 1987; thƣờng trú tại: 51/1 khu phố Bình Quới B, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Công ty TNHH A; trụ sở: Số 32/3 DT743, khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh b. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim T, là tổng giám đốc, vắng mặt không có lý do.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Tiết, phƣờng B, thành phố T, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn – ông Phạm Hồng V trình bày:
Ông V đƣợc tuyển dụng vào làm việc tại Công ty TNHH A từ năm 2016 đến tháng 01/2024, hai bên có giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản, công việc là nhân viên bảo trì máy may, mức lƣơng thỏa thuận 5.250.000 đồng/01 tháng, mức lƣơng tham gia bảo hiểm xã hội là 5.050.000 đồng. Trong thời gian làm việc thì công ty còn nợ tiền lƣơng từ tháng 9/2023 đến tháng 01/2024 và các khoản phụ cấp khác là 25.000.000 đồng. Cuối năm 2023 công ty gặp khó khăn trong kinh doanh, công ty có trừ tiền lƣơng của ông V nhƣng không không đóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông V từ tháng 04/2021 đến tháng 01/2024 công ty không tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Ông V đã có đơn xin nghỉ việc tháng 02/2024 nhƣng công ty không ban hành quyết định cho nghỉ việc cho ông V, không trả lƣơng và không chốt sổ bảo hiểm cho ông V.
Tuy nhiên từ tháng 01/2024 đến nay thì công ty đã ngƣng hoạt động sản xuất kinh doanh nên không thanh toán tiền bảo hiểm xã hội cho ông V từ tháng 4/2021 đến tháng 01/2024.
Tại đơn khởi kiện ông V yêu cầu nhƣ sau:
- Buộc Công ty TNHH A phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2021 đến tháng 01/2024.
- Buộc Công ty TNHH A trả tiền lƣơng tháng 7,8,9/2023, tiền lƣơng tháng 01/2024 và tiền thâm niên (căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao đông năm 2019) với tiền lƣơng là 21.500.000 đồng/tháng.
Trong quá trình tố tụng ông V thay đổi yêu cầu khởi kiện nhƣ sau: Ông V yêu cầu Công ty TNHH A xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 04/2021 đến tháng 01/2024. Không yêu cầu Công ty TNHH A chi trả lƣơng từ tháng 9/2023 đến tháng 01/2024 và các khoản phụ cấp khác là 25.000.000 đồng.
Tài liệu, chứng cứ ông V cung cấp: Đơn đề nghị về việc xin miễn tạm phí. Phiếu lương photo. Căn cước công dân photo. Giấy hẹn photo. Sổ hộ khẩu photo. Sổ bảo hiểm photo. Biên bản hòa giải tranh chấp lao động photo. Danh sách người lao động tại công ty photo.
Bị đơn - Công ty TNHH A đã đƣợc Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhƣng đại diện Công ty không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của ông Phạm Hồng V và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, do bận công việc nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn không chấp hành pháp luật tố tụng.
- Về nội dung: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Công văn số 1162/CV-BHXH ngày 22/11/2024 của Bảo hiểm Xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty TNHH A phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V theo đúng quy định pháp luật. Đình chỉ đối với yêu cầu thanh toán tiền lƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ tranh chấp: Ông Phạm Hồng V khởi kiện Công ty TNHH A yêu cầu truy đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” đƣợc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty TNHH A có địa chỉ trụ sở chính tại phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An.
Về việc xét xử vắng mặt đƣơng sự: Ông Phạm Hồng V và Bảo hiểm thành phố Thuận An có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhƣng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Việc vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng đƣợc xem là từ bỏ quyền trình bày, đƣa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông Phạm Hồng V vào làm việc tại Công ty TNHH A từ tháng 7/2017. Công ty TNHH A đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V từ tháng 7/2017 theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 2 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội.
Căn cứ công văn 150/CV-BHXH ngày 06/02/2025 của bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An xác định: Ông Phạm Hồng V, sinh 1984, mã số Bảo hiểm xã hội 7413017418 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH A từ tháng 7/2017. Công ty TNHH A đã thanh toán bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V đến tháng 3/2021, tuy nhiên từ tháng 4/2021 đến tháng 01/2024 không thanh toán tiền bảo hiểm xã hội cho ông V.
Nhƣ vậy việc Công ty TNHH A trừ lƣơng của ông Phạm Hồng V hàng tháng nhƣng không trích nộp tiền bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V là vi phạm pháp luật, làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phạm Hồng V theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội, khoản 3 Điều 47 của Bộ luật Lao động nên yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Hồng V là có căn cứ.
Từ những phân tích nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Hồng V. Buộc Công ty TNHH A phải đóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An từ tháng 04/2021 đến hết tháng 01/2024. Mức đóng và số tiền phải đóng đƣợc thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội và buộc Công ty TNHH A thực hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V theo quy định pháp luật.
Ông V không yêu cầu bị đơn - Công ty TNHH A thanh toán tiền lƣơng tháng 7,8,9/2023, tiền lƣơng tháng 01/2024 và tiền thâm niên với số tiền là 21.500.000 đồng/tháng nên Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu này.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn Công ty TNHH A phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 48 Bộ luật Lao động;
- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86, khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Phạm Hồng V đối với bị đơn - Công ty TNHH A về việc “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”.
Buộc Công ty TNHH A phải đóng tiền bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An từ tháng 4/2021 đến tháng 01/2024 theo mã số bảo hiểm xã hội 7413017418, mức đóng và số tiền phải đóng đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
2. Buộc Công ty TNHH A thực hiện xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Hồng V theo quy định của pháp luật.
3. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - ông Phạm Hồng V về việc yêu cầu bị đơn - Công ty TNHH A thanh toán tiền lƣơng tháng 7,8,9/2023, tiền lƣơng tháng 01/2024 và tiền thâm niên với số tiền là 21.500.000 đồng/tháng.
4. Về án phí: Công ty TNHH A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tp. Thuận An; - CCTHADS Tp. Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Ngọc |