vanban.org

Bản án 243/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị D khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:243/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 22-10-2019
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hồng;

2. Ông Phan Tấn Tài.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 22 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 275/2019/TLST-HNGĐ ngày 20

tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 425/2019/QĐXX-ST ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Duy n, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp , x

L, huyện C, tỉnh An Giang; Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1977, địa chỉ: ấp , x , huyện

C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguy n đơn Nguyễn Thị D tr nh ày:

Bà và ông V do quen iết tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau vào năm

1997, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại Ủy an nhân dân x L được cấp giấy

chứng nhận kết hôn. Quá tr nh chung sống hạnh phúc đến hơn hai năm nay th

vợ chồng xảy ra ất hòa, ất đồng quan điểm với nhau, hay cự c i, tính t nh

không hợp n n đ không còn sống chung với nhau từ hơn hai năm nay. Nhận

thấy không còn t nh cảm với nhau n n à D xin ly hôn với ông Nguyễn Văn V.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung t n Nguyễn Khánh , sinh ngày 09/3/1998 (đ thành ni n), Nguyễn Nhựt , sinh ngày 23/01/2003 và Nguyễn Hoài , sinh ngày 23/4/2004; khi ly hôn đồng ý để ông V tiếp tục nuôi 03 con chung, không cấp dưỡng; Về tài sản chung: Không có; Về nợ chung: Không có.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án ị đơn ông Nguyễn Văn V không gửi cho

Tòa án ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị D khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với

ông Nguyễn Văn V. Ông V có nơi cư trú ấp , x , huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Nguyễn Văn V đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng

mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Nguyễn Thị D và ông

Nguyễn Văn V là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc, nguy n nhân do ất đồng quan điểm với nhau, hay cự c i, tính t nh không hợp. Trong quá tr nh giải quyết ông V không gửi ý kiến cho Tòa án và vắng mặt tại các phi n hòa giải. Xét thấy, à D y u cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành; trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 uật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận y u cầu xin ly hôn của à D.

Về quan hệ con chung: Bà D xác định vợ chồng có 03 con chung

t n Nguyễn Khánh , sinh ngày 09/3/1998 (đ thành ni n), Nguyễn Nhựt , sinh ngày 23/01/2003 và Nguyễn Hoài , sinh ngày 23/4/2004; khi ly hôn đồng ý để ông V tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy con chung là cháu Nguyễn Khánh inh, sinh ngày 09/3/1998 (đ thành ni n), đối với cháu Nguyễn Nhựt L và Nguyễn Hoài L hiện còn nh và ông V đang nuôi dưỡng. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, à D không tranh chấp việc nuôi con chung và đồng ý để ông V nuôi con. Tòa án ghi nhận ý kiến của cháu Nhựt , nguyện vọng của cháu là muốn được sống chung với ba. Dó đó Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu của à D để ông V được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 uật hôn nhân và gia

đ nh c ng như nguyện vọng của con. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do ông V là

người trực tiếp nuôi con nhưng không y u cầu n n không xét đến.

Về quan hệ tài sản: Không y u cầu Tòa án giải quyết n n không xét

đến.

Về nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết n n không xét đến.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 56, 81, 82, 83 và 84 uật Hôn nhân và gia đ nh;

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị D.

Về quan hệ hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị D ly hôn với ông Nguyễn Văn

V. Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 13/02/2003 do Ủy an nhân dân x L,

huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị D xác định cháu Nguyễn Khánh ,

sinh ngày 09/3/1998 (đ thành ni n) không y u cầu Tòa án giải quyết n n không

xét đến; Ông Nguyễn Văn V được tiếp tục nuôi con chung t n Nguyễn Nhựt ,

sinh ngày 23/01/2003 và Nguyễn Hoài , sinh ngày 23/4/2004. Bà D không phải

cấp dưỡng nuôi con.

Ông V cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không được cản trở à D

trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

Về quan hệ tài sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết n n không xét

đến.

Về nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết n n không xét đến.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là

300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng

án phí đ nộp theo i n lai thu số 0012789 ngày 19/3/2019 của Chi Cục thi hành

án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị D đ nộp đủ.

Về quyền háng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự có

quyền kháng cáo để y u cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ