- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 242/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12/9/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trương Minh Thiện – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 456/2023/TLST-HNGĐ về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 535/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thiện P, sinh năm 1988; địa chỉ: số 322, tổ 9, ấp H, xã Đ, huyện P, tỉnh An Giang (Có mặt);
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Sơn T, sinh năm 1988; địa chỉ: số 510, tổ 14, ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Thiện P trình bày: Ông với bà Sơn T, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang tự tìm hiểu đi đến kết hôn 2013, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, hay cãi nhau, cho đến cuối năm 2021vợ chồng không còn sống chung cho đến nay. Từ khi không còn sống chung với nhau, vợ chồng cũng có tới lui gặp nhau, nhưng không hàn gắn tình cảm vợ chồng, nay xác định tình cảm không còn, ông yêu cầu ly hôn với bà Sơn T; Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn P, sinh ngày 14/9/2014, hiện con chung đang sống với ông, khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu bà Sơn T cấp dưỡng nuôi con; Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: không có.
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Thiện P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Sơn T được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bà Sơn T vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: đề nghị H i đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Lu t Hôn nhân và gia đình:
- Chấp nh n yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thiện P đối với bà Nguyễn Thị Sơn T.
- Ông Nguyễn Thiện P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn P, sinh ngày 14/9/2014, bà Nguyễn Thị Sơn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:
Ông Nguyễn Thiện P yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Sơn T, bà Sơn T có nơi cư trú ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Sơn T được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Sơn T là có căn cứ.
Ông Nguyễn Thiện P yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Sơn T, ông P và bà Sơn T có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo ông P trình bày, vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, hay cãi nhau, cho đến cuối năm 2021 vợ chồng không còn sống chung cho đến nay. Từ khi không còn sống chung với nhau, vợ chồng cũng có tới lui gặp nhau, nhưng không hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc ông P yêu cầu ly hôn và triệu t p bà Sơn T tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng bà Sơn T vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông P. H i đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa ông P và bà Sơn T đã diễn ra trong thời gian dài, hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau cũng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của ông P là ph hợp theo quy định pháp lu t.
Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, ông P xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn P, sinh ngày 14/9/2014, hiện con chung đang sống với ông P, khi ly hôn ông P có yêu cầu nuôi con chung. H i đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau, cháu P do ông P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên tâm tư tình cảm của cháu gắn liền với người nuôi dưỡng và trong quá trình giải quyết bà Sơn T cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu này của ông P. Mặt khác, qua ghi nh n ý kiến của cháu P thì nguyện v ng của cháu cũng muốn sống chung với ông P. Do đó, để ông P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P là ph hợp với pháp lu t.
Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông P không có yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Về quan hệ tài sản chung: Ông P trình bày không có, nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Về quan hệ nợ chung: Ông P trình bày không có, nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Án ph hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thiện P đối với bà Nguyễn Thị Sơn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thiện P được ly hôn với bà Nguyễn Thị Sơn T.
Giấy chứng nh n kết hôn số 139, ngày 13 tháng 8 năm 2013 do Ủy ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Thiện P và bà Nguyễn Thị Sơn T không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thiện P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn P, sinh ngày 14/9/2014. Bà Nguyễn Thị Sơn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Thiện P c ng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Sơn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nh n việc ông Nguyễn Thiện P xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì ông Nguyễn Thiện P và bà Nguyễn Thị Sơn T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Thiện P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0013796 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 23/6/2023. Ông Nguyễn Thiện P đã n p đủ án ph .
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |