- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế QSD đất"
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ N THÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 242/2019/DS-PT Ngày 06 - 8 - 2019 V v tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ N THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Ch T m
Các Thẩm phán: Ông Phạm Ngọc Giao
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn M n - Thư k T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông Phan Trung Quốc - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 1
tháng và ngày tháng năm 2 1 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp t ử phúc th m công khai vụ án thụ l số: 211/2019/TLPT-DS ngày 2 tháng năm 2 1 về việc tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất.
Do bản án d n sự sơ th m số: 114/2018/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2 1 của Toà án nh n d n huyện C bị kháng cáo và kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc th m số: 224 2 1 QĐPT-DS ngày 21 tháng 5 năm 2 1 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B ch L sinh năm: 1 .
Địa ch : ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
Ông Trần Đạt Ph sinh năm: 1 .
Địa ch : Khóm 4 phường 1 thành phố Đ t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện h p pháp ông Phương: Bà Trần Thị B ch L sinh năm: 1 .
Địa ch : ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh Th sinh năm: 1 .
Người đại diện h p pháp: Ông Võ Văn U sinh năm: 1 ;
Cùng địa ch : ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Võ Văn U sinh năm: 1 ;
2. Chị Võ Thị C m Th sinh năm: 1 1;
Cùng địa ch : ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
. Anh Võ Thanh T sinh năm: 1 ;
4. Chị Nguyễn B ch Ng sinh năm: 1 ;
Cùng địa ch : ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
Hộ kh u thường trú: ã Liên H huyện L. H t nh L m Đ ng.
. Anh Võ Quốc Kh sinh năm: 1 4;
. Chị Lê Thị Mỹ D sinh năm: 1 ;
Cùng địa ch : Ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
. Ông Bạch Văn H sinh năm: 1 4;
. Bà Lê Thị B S sinh năm: 1 2.
Cùng địa ch : ấp ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
- Người làm chứng:
1. Ông Trần Văn V sinh năm: 1 ;
Địa ch : ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp.
2. Ông Nguyễn Thanh H sinh năm: 1 4 ;
Địa ch : ấp 1 ã Mỹ H huyện C t nh Đ ng Tháp.
* Người kháng cáo: Nguyễn Thanh Th Võ Văn U.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Nguyên đơn bà Trần Thị Bích L và ông Trần Đạt h ủy quyền cho bà L thống nhất trình bày:
Ngu n gốc đất tranh chấp là của ông Trần Quang V canh tác và đư c cấp quyền sử dụng đất theo diện người cày có ruộng. Năm 1
ông V chết để lại toàn bộ diện t ch đất thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 đất tọa lạc tại ấp 1 ã M cho bà Trần Thị L. Bà L có ch ng là ông Nguyễn Trung Tr và 1 người con nuôi là chị Nguyễn Thanh Th. Năm 1
bà L đư c cấp quyền sử dụng đất diện t ch . m2, thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1. Ngày 2 11 1
bà L chuyển như ng cho bà L diện t ch 2. m2 thuộc một phần thửa số 1 . Bà L chết năm 2
có để lại di chúc ngày 2 1 1 . Theo di chúc bà L để lại cho ông Ph diện t ch đất . m2 và ngôi nhà gỗ thao lao l p ngói trên thửa đất số 1 tờ bản đ số 1. Bà L đư c hư ng 1.000m2 thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1. Tờ di chúc năm 1
ông Tr không k tên.
Năm 2
ông Tr chết không để lại di chúc. Diện t ch đất thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 (theo sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa 2 tờ bản đ số ) hiện nay bà Th ông U đang sử dụng và bà Th ông U đã cố 1 phần diện t ch đất thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 cho ông Bạch Văn H vào năm 2 1 . Khi cố đất cho ông H th lúc này T a án đã t ử tuyên bản án sơ th m và ông U bà Th biết phần đất phải giao lại cho bà L ông Ph nhưng vẫn cố đất cho ông H là không đúng theo quy định pháp luật và h p đ ng cố đất không có công chứng chứng thực nên việc cố đất là vô hiệu. Bà L ông Ph thống nhất diện t ch đất thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 theo đo đạc thực tế . m2.
Nay bà L ông Ph yêu cầu đư c hư ng % diện t ch . m2 là 3.184m2, thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 (theo sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa 2 tờ bản đ số ) thuộc phạm vi các mốc từ mốc 1-11-12-13-14-1 tr về mốc 1; trên diện t ch đất có căn nhà của anh T (con bà Th ông U cất) và ông H đang tr ng ổi tr ng chanh. Phần diện t ch đất thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 có căn nhà bà L cất để lại cho ông Ph hiện nay bà Th ông U đang th bà L ông Ph đ ng giao cho bà Th ông U không tranh chấp.
Bà L ông Ph yêu cầu bà Th ông U di dời nhà công tr nh kiến trúc c y tr ng và tài sản khác có trên đất đư c hư ng. Bà L ông Ph không đ ng nhận c y tr ng và không đ ng b i thường tiền cải tạo đất. V ông U bà Th biết rõ đất đang tranh chấp bản án sơ th m lần thứ nhất đã giao cho ông Ph bà L ông U bà Th không đ ng nên đã kháng cáo; trong thời gian chờ giải quyết ông U bà Th cố cố đất cho ông H là không h p pháp. H p đ ng cố đất giữa bà Th ông U và ông H không đư c cơ quan nào ác nhận. Bà L ông Ph yêu cầu bà Th ông U ông H bà S di dời đốn chặt c y tr ng trả diện t ch đất .1 4m2 cho bà L ông Ph v bà L ông Ph không có nhu cầu sử dụng. Căn nhà do ông U bà Th cất năm 2 1 cho anh T nhưng hiện nay không có ai và bà L ông Ph cũng không có nhu cầu sử dụng nên yêu cầu ông U bà Th, anh T di dời căn nhà trả đất cho bà L ông Ph. Khi ông U bà Th làm nhà cho anh T trên đất đang tranh chấp bà L ông Ph đã yêu cầu ch nh quyền địa phương đ nh ch việc làm nhà nhưng ông U bà Th không chấp hành.
Qua kiểm tra thực tế trên đất bà L ông Ph yêu cầu đư c hư ng th ông U bà Th vào năm 1 tr ng 12 c y oài và năm 2 tr ng 1 c y vú sữa và 4 c y dừa đã tr ng hơn năm. Bà L ông Ph đ ng trả giá trị cho ông U bà Th g m 1 c y vú sữa giá 42 . đ ng; 12 c y oài giá 1. . đ ng 1 c y; 4 c y dừa giá 56 . đ ng 1c y; tổng cộng 21. . đ ng. Các c y tr ng mà ông U bà Th tr ng sau khi tranh chấp và đã có bản án sơ th m lần đầu giải quyết năm 2 11 th bà L ông Ph không đ ng b i thường và do không có nhu cầu sử dụng nên yêu cầu ông U bà Th di dời ra khỏi diện t ch đất bà L ông Ph đư c hư ng.
Ngoài ra các di sản khác của bà Lự để lại theo di chúc lập ngày 2 1 1 th bà L ông Ph không tranh chấp.
Năm 2
bà Th ông U có bán oài lá cho ông Trương Văn U bà Phan Thị Thu L. Hiện nay h p đ ng mua bán oài lá với ông U bà L đã hết hạn nên đề nghị T a án không đưa họ vào tham gia tố tụng. Bà L ông Ph thống nhất số lư ng c y tr ng vật kiến trúc và tài sản khác như biên bản em t th m định tại chỗ ngày 19/9/2018.
Bị đơn bà Nguyễn Thanh Th và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn U trình bày:
Ngu n gốc đất tranh chấp do cha mẹ bà Th là ông Nguyễn Trung Tr bà Trần Thị L để lại. Bà L chết ngày 11 2
l ông Tr chết năm 2 . Bà L ông Tr chết không để lại di chúc. Sinh thời ông Tr bà L có tạo lập đư c 1 . m2 đất ruộng trong đó có thửa đất số 1 tờ bản đ số 1 diện t ch . m2; toàn bộ diện t ch trên bà L đư c cấp quyền sử dụng đất năm 1 . Năm 1
bà L chuyển như ng 2.000m2 thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 cho bà L. Ông U bà Th cho rằng di chúc bà L lập ngày 2 1 1 là không h p pháp v không có người làm chứng và di chúc không phải chữ viết của bà L. Di chúc do ông Trần Quang Tr (cha ruột bà L) tự đi làm tại thời điểm lập di chúc không có mặt bà L. Ngoài ra di chúc năm 1 có chữ viết của ông V nên không h p pháp. Do đó ông U bà Th cho rằng di chúc lập ngày 2 1 1 không đúng ch của bà L.
Diện t ch đất tranh chấp sau khi bà L ông Tr chết th bà Th ông U là người trực tiếp canh tác sử dụng. Trên đất hiện nay có 1 căn nhà gỗ của bà L để lại và c y tr ng trên đất. Toàn bộ căn nhà gỗ bà L để lại đã hư hỏng nên hiện nay bà Th ông U đã sửa lại mới c y tr ng trên đất do ông U bà Th tr ng.
Năm 2
bà Th ông U có bán oài lá cho ông Trương Văn U bà Phan Thị Thu L. Hiện nay h p đ ng mua bán oài lá với ông U bà L đã hết hạn nên đề nghị T a án không đưa họ vào tham gia tố tụng.
Năm 2 1 bà Th ông U có cất 1 căn nhà gỗ tạp mái tol nền lót gạch tàu vách ván cho anh T chị Ng . Hiện nay anh T chị Ng không sinh sống căn nhà trên mà cho ông H giữ vườn.
Năm 2 1 bà Th ông U cố diện t ch đất công cho ông Bạch Văn H thời gian cố từ năm 2 1 đến 2 21 giá cố 1 ch vàng 24kr. Hiện nay ông H đang tr ng ổi chanh hạnh trên đất và ổi đã cho thu hoạch. Ông U bà Th không yêu cầu T a án giải quyết h p đ ng cố đất với ông H, nếu T a án giao đất cho bà L ông Ph th ông U bà Th sẽ yêu cầu giải quyết h p đ ng cố đất bằng vụ kiện khác.
Bà Th ông U không đ ng yêu cầu chia thừa kế theo di chúc của bà L ông Ph và thống nhất diện t ch đất tranh chấp đo đạc thực tế là . m2.
Các di sản khác của bà L để lại theo di chúc lập ngày 2 1 1
bà Th không tranh chấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Trần Thị L thuộc thửa số 19, tờ bản đ số 1 hiện nay ông U bà Th đang quản l tại nhà và không sử dụng thực hiện giao dịch d n sự nào khác. Ông U thống nhất số lư ng c y tr ng vật kiến trúc và tài sản khác như biên bản em t th m định tại chỗ ngày 1 2 1 .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bạch Văn H trình bày:
Năm 2 1 ông H nhận cố của bà Th ông U diện t ch đất vườn công thời gian cố năm từ năm 2 1 đến 2 21 với giá 1 ch vàng 24kr. Ông H đã trả 1 ch vàng 24kr cho ông U bà Th. Sau khi nhận cố đất th ông H đã tr ng ổi chanh hạnh hiện nay ổi đã cho thu hoạch các c y tr ng khác chưa cho thu hoạch. Sau khi nhận cố đất ông H đã cải tạo hết . . đ ng.
Nếu T a án giao diện t ch đất mà ông H nhận cố đất của ông U bà Th th ông H đ ng giao đất và di dời c y tr ng. Ông H ch đ ng nhận cố đất từ ông U bà Th không đ ng thỏa thuận cố đất hay thuê đất với ông Ph bà L. Ông H không yêu cầu T a án giải quyết h p đ ng cầm cố đất giữa ông H với ông U bà Th. Nếu thiệt hại về việc di dời c y tr ng và trả đất nhận cố trước thời hạn và chi ph cải tạo đất ông H sẽ yêu cầu ông U bà Th b i thường bằng vụ kiện khác. Ông H thống nhất số lư ng c y tr ng tài sản khác như biên bản em t th m định tại chỗ ngày 1 2 1 .
Người làm chứng ông Nguyễn Thanh H trình bày:
Ngu n gốc đất tranh chấp là của bà Cả Xuyến. Bà L là người thuê đất của bà Cả Xuyến để canh tác từ năm 1 cho đến năm 1 th ông Tr về sống chung với bà L th bà L ông Tr canh tác. Di chúc bà L lập năm 1
ông H không biết nội dung.
Người làm chứng ông Trần Văn V trình bày:
Năm 1
ông V là Phó Ban nh n d n ấp 1 ã M. Năm 1
tại tờ di chúc của bà L th ông V có ghi ác nhận nội dung “Chứng thật theo tờ di chúc của bà Trần Thị L là đúng. Chuyển cơ quan có th m quyền các cấp nhiệt t nh giúp đỡ. ấp 1 ngày 29-1 1 . TM. Ban nh n d n ấp 1 Trư ng ấp Phạm Thành S” để cho ông S k tên. Ông U tr nh bày di chúc có một phần nội dung ông V ghi là không đúng.
Bản án dân sự sơ thẩm số 114/2018/DS-ST ngày 26-11-2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị B ch L ông Trần Đạt Ph. Buộc bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U anh Võ Thanh T chị Nguyễn B ch Ng chị Võ Thị C m Th anh Võ Quốc Kh chị Lê Thị Mỹ D có nghĩa vụ giao cho bà Trần Thị B ch L và ông Trần Đạt Ph diện t ch .1 4m2 thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 (sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa số 2 tờ bản đ số ) đất tọa lạc tại ấp 1 ã M huyện C t nh Đ ng Tháp diện t ch cụ thể đư c ác định như sau:
Từ mốc 1 đến mốc 11 có chiều dài
m.
Từ mốc 11 đến mốc 12 có chiều dài 2 m.
Từ mốc 12 đến mốc 1 có chiều dài 11 2m.
Từ mốc 1 đến mốc 14 có chiều dài 24m.
Từ mốc 14 đến mốc 1 có chiều dài
m.
Từ mốc 1 đến mốc 1 có chiều dài 2 m.
(Kèm theo biên bản em t th m định tại chỗ ngày 1 2 1 và sơ đ đo đạc ngày 1 2 1 ).
- Bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U, anh Võ Thanh T chị Nguyễn B ch Ng chị Võ Thị C m Th anh Võ Quốc Kh chị Lê Thị Mỹ D đư c tiếp tục sử dụng diện t ch .1 4m2 và căn nhà cấp 4 của cụ Lự để lại thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 (sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa 2 tờ bản đ số ) đất tọa lạc ấp 1 ã M huyện C, t nh Đ ng Tháp do cụ Trần Thị L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Buộc ông Võ Văn U bà Nguyễn Thanh Th, anh Võ Thanh T chị Nguyễn B ch Ng chị Võ Thị C m Th anh Võ Quốc Kh chị Lê Thị Mỹ D có nghĩa vụ di dời 1 căn nhà kết cấu khung gỗ tạp vách gỗ tạp mái l p tol sóng vuông nền lót gạch tàu và di dời đốn bỏ 4 c y oài 1 c y chanh vật kiến trúc và tài sản khác có trên đất trả cho ông Trần Đạt Ph bà Trần Thị B ch L diện t ch .1 4m2 thuộc thửa số 1 tờ bản đố số 1 (nhà công tr nh kiến trúc c y tr ng và tài sản khác theo biên bản em t th m định tại chỗ ngày 1 2 1 ).
- Buộc ông Bạch Văn H bà Lê Thị B S có nghĩa vụ di dời đốn bỏ 2 c y hạnh c y chanh c y dừa 1 c y bư i
c y ổi vật kiến trúc và tài sản khác có trên đất trả cho ông Trần Đạt Ph bà Trần Thị B ch L diện t ch .1 4m2 thuộc thửa số 1 tờ bản đố số 1.
- Ông Trần Đạt Ph bà Trần Thị B ch L bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U có quyền đến cơ quan Nhà nước có th m quyền để làm thu tục điều ch nh đăng k cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Buộc bà Trần Thị B ch L và ông Trần Đạt Ph có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thanh Th và ông Võ Văn U số tiền 21. . đ ng (Hai mươi mốt triệu tám trăm sáu mươi ngàn đ ng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 4 Bộ luật D n sự năm 2 1 .
- Về án ph chi ph tố tụng khác:
+ Bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U phải chịu 12. 41 . đ ng tiền án ph d n sự sơ th m đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph mà bà Th ông U đã nộp theo biên lai số
4 ngày 1 2 11 bà Th ông U c n phải nộp tiếp 12.21 . đ ng.
+ Bà Trần Thị B ch L ông Trần Đạt Ph phải chịu 1 . . đ ng tiền án ph d n sự sơ th m.
+ Bà Nguyễn Thanh Th Ông Võ Văn U phải chịu .11 . đ ng chi em
t th m định tại chỗ định giá tài sản. Do bà L ông Ph đã nộp và chi ong nên bà Th ông U phải nộp để trả lại cho bà L ông Ph. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L ông Phvề việc đ ng nộp 4. . đ ng chi ph giám định. Do bà Th ông U đã nộp và chi ong nên bà L ông Ph phải nộp để trả cho bà Th ông U.
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự.
Sau khi t ử sơ th m bà Th ông U kháng cáo: không đ ng về việc yêu cầu chia thừa kế theo di chúc của bà L ông Ph. Bà Th ông U thống nhất diện t ch đất thửa 1 theo đo đạc thực tế . m2. Bà Th ông U cho rằng di chúc ngày 2 1 1 không h p pháp; năm sinh của ông Trần Đạt Ph năm 1 nhưng không đúng với tờ di chúc bản gốc là năm 1
do bị sữa chữa bản gốc. Mặt khác lời khai người làm chứng ông V tr nh bày Tờ di chúc là do cha ruột của bà L ông Ph tên ông Trần Quang Tr mang đến không có mặt bà L nhưng không đư c T a án em t.
Tại phiên t a phúc th m bà L ông U ông H ông H ông V có mặt. Các đương sự có mặt khẳng định đã uất tr nh đầy đủ chứng cứ cho T a án giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án tại phiên t a phúc th m bị đơn ông U tr nh bày: Cụ L cụ Tr chết không để lại di chúc. Di chúc của cụ L lập ngày 2 1 1 mà bà L ông Ph cung cấp có nội dung là do ông Tr viết không phải do bà L viết k tên; mặt khác năm sinh trong tờ di chúc sai không đúng với năm sinh của ông Ph nên di chúc không h p pháp. Ông U bà Th không đ ng chia thừa kế theo di chúc cho ông Ph bà L. Ngoài ra không có yêu cầu tranh chấp g khác.
Bà L tr nh bày: Đ ng với quyết định bản án sơ th m.
Ông H có kiến thống nhất theo bản án sơ th m; không yêu cầu T a án giải quyết h p đ ng cầm cố đất giữa ông H với ông U bà Th. Nếu thiệt hại về việc di dời c y tr ng và trả đất nhận cố trước thời hạn và chi ph cải tạo đất ông H sẽ yêu cầu ông U bà Th b i thường bằng vụ kiện khác. Ông H thống nhất số lư ng c y tr ng tài sản khác như biên bản em t th m định tại chỗ ngày 1 2 1 .
Ông H ông V có kiến giữ nguyên lời tr nh bày tại sơ th m không có kiến g thêm.
Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát phát biểu kiến về việc tu n theo pháp luật của Th m phán Hội đ ng t ử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đại diện theo ủy quyền đúng theo quy định. Về nội dung giải quyết vụ án kháng cáo của bà Th ông U là không có cơ s nên đề nghị giữ nguyên bản án sơ th m. Về phần án ph và chi ph tố tụng đề nghị em t theo quy định pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đư c kiểm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngu n gốc phần đất tranh chấp đều đư c các đương sự thống nhất thừa nhận là của cụ Trần Thị L cụ Nguyễn Trung Tr để lại. Đất tranh chấp thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 (theo Sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa 2 tờ bản đ số ) tọa lạc tại ấp 1 ã M huyện C do cụ L đứng tên quyền sử dụng đất. Qua đo đạc thực tế diện t ch đất là 6.368m2.
[2] Về nội dung tranh chấp bà L ông Ph yêu cầu bà Th chia thừa kế % theo di chúc cụ L lập ngày 2 1 1 ; diện t ch đất theo đo đạc thực tế là .1 4m2.
[3] Vụ án trước đ y đã đư c T a án nh n d n huyện C thụ l giải quyết theo bản sơ th m số 1 2 11 DS-ST ngày tháng năm 2 11. Bà Th không đ ng nên kháng cáo; T a án T nh tiến hành thụ l
t ử phúc th m theo bản án số 171/2016/DS-PT ngày 21 2 1 . Sau khi t ử phúc th m ngày 1 2 1 ông U có đơn khiếu nại và Viện Trư ng Viện kiểm sát nh n d n cấp cao tại thành phố H Ch Minh có kháng nghị giám đốc th m số 12 2 1 KNGĐT-DS ngày 2 2 1 đối với bản án d n sự phúc th m.
[4] Theo quyết định giám đốc th m số 2 1 DS-GĐT ngày 1 12 2 1 của T a án nh n d n cấp cao tại thành phố H Ch Minh nhận định: Tài sản chung của cụ L cụ Tr nên việc cụ L tự m nh lập di chúc định đoạt toàn bộ phần di sản nêu trên trên là không đúng. Theo di chúc của cụ L, phần đất để lại cho ông Ph 5.000m2 và cho bà L 1000m2 thuộc thửa số 19, tờ bản đ số 1. Do di chúc của cụ L ch có hiệu lực % nên phần di sản của cụ L đối với thửa đất này đư c ác định là . m2. Nhưng T a án án cấp sơ th m và T a án cấp phúc th m ác định ông Ph bà L đư c hư ng toàn bộ 6.000m2 đất; sau khi khấu trừ giá trị c y tr ng do ông U bà Th đã tr ng trên đất mà ông Ph bà L đư c hư ng nên ông Ph bà L đư c nhận 4.877m2 là ảnh hư ng đến quyền và l i ch h p pháp của ông U bà Th. Ngoài ra sau khi t ử sơ th m năm 2 11 do thời gian t ử phúc th m k o dài đến năm 2 1 nên hiện trạng đất đã thay đổi. Cụ thể, phát sinh căn nhà của ông Võ Thanh T; bà Nguyễn B ch Ng và năm 2 1 bà Th đã cố phần đất này cho ông Bạch Văn H, bà Lê Thị B S đầu tư tr ng nhiều c y ổi trên phần đất nhận cố. Do đó hủy toàn bộ Bản án d n sự phúc th m và Bản án d n sự sơ th m để giải quyết sơ th m lại vụ án theo quy định pháp luật.
[5] T a án nh n d n huyện C thụ l và t ử lại vụ án. T a án cấp sơ th m nhận định bà Th ông U cho rằng cụ Tr chết không để lại di chúc. Di chúc ngày 25/10/1999 mà bà L ông Ph cung cấp cho rằng của cụ L lập là không đúng chữ viết chữ k tên cụ L; không đúng ch của cụ L nên không h p pháp. Tuy nhiên qua Kết luận giám định chữ k tên đúng là của cụ L. Riêng Kết luận giám định số 1 C 4B ngày 2 2 11 của Ph n viện khoa học h nh sự Bộ công an tại Thành phố H Ch Minh; Kết luận giám định số 2 KLGĐ-PC21 ngày 21 2 2 của Ph ng kỹ thuật h nh sự Công an t nh Đ ng Tháp đều kết luận do dấu v n tay mờ nh e trên tờ di chúc không thể hiện rõ đường v n nên không đủ yếu tố giám định. Kết luận của Viện khoa học h nh sự không đủ so sánh kết luận chữ k và chữ viết hộ tên Trần Thị L chứ không phải là chữ k và chữ viết không phải của cụ L. Như vậy có cơ s để ác định tờ di chúc lập ngày 2 1 1 là cụ L lập và k tên. Đ ng thời có chữ k của Trư ng ấp 1 ã Mỹ Hiệp và có ác nhận của cán bộ Tư pháp ã M và Ủy ban nh n d n ã M ác nhận ngày 11 1 . Do đó bà L ông Ph yêu cầu chia thừa kế là có cơ s chấp nhận.
Phần đất tranh chấp qua đo đạc thực tế diện t ch là 6.368m2, di chúc cụ L để lại cho bà L 1.000m2 để lại cho ông Ph 5.000m2. Đất di sản là tài sản chung của cụ L cụ Tr. Do đó diện t ch đất . m2 cụ L ch đư c quyền lập di chúc để lại % tổng diện t ch . m2 là .1 4m2. Nên bà L ông Ph yêu cầu chia thừa kế theo di chúc cụ L lập ngày 2 1 1 và yêu cầu đư c hư ng .1 4m2 đư c ác định từ mốc 11-1-15-14-13-12-11, theo sơ đ đo đạc ngày 1 2 1 là phù h p theo quy định pháp luật nên chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của bà L ông Ph.
[6] Đối với bà Th ông U biết rõ diện t ch đất tranh chấp chưa đư c T a án giải quyết ong nhưng năm 2 1 bà Th ông U cố t nh cất căn nhà trên đất cho anh T mặc dù ch nh quyền địa phương đã lập biên bản yêu cầu đ nh ch việc cất nhà nhưng ông U bà Th không chấp hành. Ông Ph bà L yêu cầu anh T chị Ng di dời nhà; anh chị không có kiến phản đối; nhà hiện nay anh T chị Ng cũng không c n sử dụng.
Năm 2 1 bà Th ông U làm giấy tay cố công đất thuộc 1 phần diện t ch đất tranh chấp cho ông H mà không có thỏa thuận với bà L ông Ph. Ông H không yêu cầu giải quyết h p đ ng cố đất giữa ông H và ông U bà Th. Ông H đ ng giao đất và đ ng di dời c y tr ng. Đối với chi ph phát sinh từ việc di dời c y tr ng chi ph cải tạo đất và việc ngừng h p đ ng cố đất giữa ông H với ông U bà Th nếu có tranh chấp th sẽ kh i kiện bằng vụ kiện khác.
Với những chứng cứ thu thập đư c và nhận định trên T a án cấp sơ th m đã chấp nhận yêu cầu của ông Ph bà L. Ông U bà Th không đ ng theo quyết định nên kháng cáo yêu cầu cấp phúc th m sửa bản án sơ th m không chấp nhận yêu cầu của ông Ph bà L.
T a án cấp phúc th m t đối với anh T chị Ng đư c ác định khi T a án cấp sơ th m thụ l giải quyết lại vụ án th anh chị vẫn c n về sinh sống tại địa phương; đư c gia đ nh thông báo về việc tham gia tố tụng nhưng anh chị không có tr nh bày kiến. Đến ngày 1 2 2 1 th anh chị c t chuyển hộ kh u về t nh L. Đsinh sống; căn nhà ông H sử dụng ch để giữ vườn. Ông U bà Th ông H bà S do không có yêu cầu tranh chấp về công sức đóng góp tu sửa đất cũng như c y tr ng trên đất. Ông H thừa nhận trên đất c n có thêm 1 c y cam do ông tr ng và ông cũng đ ng di dời. Do các đương sự thống nhất không có tranh chấp và kháng cáo nên về nhà ông U bà Th cất cho anh T và c y tr ng trên đất tranh chấp giữ nguyên theo bản án sơ th m phần bà L ông Ph trả giá trị c y tr ng cho bà Th ông U; phần c y do ông H bà S tr ng có nghĩa vụ phải đốn bỏ di dời giao đất cho bà L ông Ph.
Về nội dung kháng cáo ông U bà Th t thấy T a án cấp sơ th m ác định giải quyết đúng theo quy định pháp luật và cũng phù h p nội dung nhận định của quyết định giám đốc th m số 2 1 DS-GĐT ngày 1 12 2 1 của T a án cấp cao thành phố H Ch Minh. Bà Th ông U kháng cáo đề nghị em t Di chúc mà bà L ông Ph cung cấp có nội dung do ông Tr viết không phải do bà L viết mặt khác năm sinh trong tờ di chúc sai không đúng với năm sinh của ông Ph. Tuy nhiên về chữ k bà L theo Kết luận giám định số 1 C 4B ngày 2 2 11 của Ph n viện khoa học h nh sự Bộ công an tại Thành phố H Ch Minh đúng là của bà L; không có chứng cứ chứng minh tại thời điểm lập di chúc bà L không minh mẫn sáng suốt cũng như bị lừa dối đe dọa trong khi lập di chúc. Bà Th ông U không có chứng cứ chứng minh đư c ông Ph không phải là ông Ph đư c ghi tên trong tờ di chúc do đó không chấp nhận kháng cáo của bà Th ông U.
[10 Từ những nhận định trên t đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là giữ nguyên bản án sơ th m là phù h p pháp luật nên chấp nhận. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Th ông U; giữ nguyên bản án sơ th m. Tuy nhiên do để dể hiểu và đảm bảo cho việc thi hành án nên sửa lại cách tuyên án của bản án T a án cấp sơ th m. Các phần c n lại của bản án sơ th m không bị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
[11] Về chi ph án ph d n sự: Do giữ nguyên bản án sơ th m nên bà Th ông U phải chịu án ph phúc th m.
V các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều 144 14 14 1 ; khoản 1 Điều
- Điều 2
4
của Bộ luật d n sự năm 2 15;
- Điều 2 Luật đất đai năm 2 1 ;
- Nghị quyết số 2 2 1 UBTVQH14 ngày -12-2 1 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án;
- Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U.
- Giữ nguyên bản án sơ th m.
Tuyên ử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị B ch L ông Trần Đạt Ph.
2. Buộc bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U anh Võ Thanh T chị Nguyễn B ch Ng chị Võ Thị C m Th anh Võ Quốc Kh chị Lê Thị Mỹ D có nghĩa vụ giao cho bà Trần Thị B ch L và ông Trần Đạt Ph diện t ch .1 4m2 trong phạm vi các mốc 1 11 12 1 14 1 tr về mốc 1 tại thửa số 1 tờ bản đ số 1 (sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa số 2 tờ bản đ số ) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Trần Thị L vào ngày 1 4 1
đất tọa lạc ấp 1 ã M, huyện C t nh Đ ng Tháp.
Vị tr diện t ch cụ thể đư c ác định như sau:
Từ mốc 1 đến mốc 11 có chiều dài
m.
Từ mốc 11 đến mốc 12 có chiều dài 2 m.
Từ mốc 12 đến mốc 1 có chiều dài 11 2m.
Từ mốc 1 đến mốc 14 có chiều dài 24m.
Từ mốc 14 đến mốc 1 có chiều dài
m.
Từ mốc 1 đến mốc 1 có chiều dài 2 m.
Đ ng thời phải di dời toàn bộ nhà tài sản c y tr ng ra khỏi diện t ch đất nói trên để giao đất cho ông Trần Đạt Ph bà Trần Thị B ch L. Tại thời điểm em t th m định g m có: 1 căn nhà kết cấu khung gỗ tạp vách gỗ tạp mái l p tol sóng vuông nền lót gạch tàu. Về c y có 4 c y oài 1 c y chanh.
2.2 Buộc ông Bạch Văn H bà Lê Thị B S phải di dời toàn bộ tài sản c y tr ng ra khỏi diện t ch đất nói trên để giao đất cho ông Trần Đạt Ph bà Trần Thị B ch L. Tại thời điểm em t th m định g m có: 2 c y hạnh c y chanh c y dừa 1 c y bư i
c y ổi 1 c y cam.
(Kèm theo biên bản em t th m định tại chỗ; sơ đ đo đạc ngày 1 2 1 ).
. Công nhận cho bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U anh Võ Thanh T chị Nguyễn B ch Ng chị Võ Thị C m Th anh Võ Quốc Kh chị Lê Thị Mỹ D đư c tiếp tục sử dụng diện t ch .1 4m2 và căn nhà cấp 4 của cụ L để lại thuộc thửa số 1 tờ bản đ số 1 (sơ đ lưới tọa độ thuộc thửa 2 tờ bản đ số ) đất tọa lạc ấp 1 ã M huyện C, t nh Đ ng Tháp do cụ Trần Thị L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 1 4 1 .
4. Ông Trần Đạt Ph bà Trần Thị B ch L bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U đư c đến cơ quan Nhà nước có th m quyền để làm thu tục điều ch nh đăng k quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Buộc bà Trần Thị B ch L và ông Trần Đạt Ph có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thanh Th và ông Võ Văn U số tiền c y tr ng 21. . đ ng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án ong bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
Điều 4 của Bộ luật D n sự năm 2 1 trừ trường h p pháp luật có quy định khác.
. Về án ph chi ph tố tụng:
.1. Về chi ph d n sự sơ th m:
+ Bà Nguyễn Thanh Th Ông Võ Văn U phải chịu .11 . đ ng chi xem
t th m định tại chỗ định giá tài sản. Do bà Trần Thị B ch L ông Trần Đạt Ph đã nộp và chi ong nên bà Th ông U phải nộp để trả lại cho bà L ông Ph.
+ Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị B ch L ông Trần Đạt Ph về việc đ ng nộp 4. . đ ng chi ph giám định. Do bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U đã nộp và chi ong nên bà L ông Ph phải nộp để trả cho bà Th ông U.
.2. Về án ph d n sự sơ th m:
+ Bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U phải chịu 12. 41 . đ ng tiền án ph d n sự sơ th m đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph mà bà Th ông U đã nộp theo biên lai số
4 ngày 1 2 11 bà Th ông U c n phải nộp tiếp 12.21 . đ ng.
+ Bà Trần Thị B ch L ông Trần Đạt Ph phải chịu 1 . . đ ng tiền án ph d n sự sơ th m.
7. Án ph d n sự phúc th m:
Bà Nguyễn Thanh Th ông Võ Văn U phải chịu án ph d n sự phúc th m; nhưng đư c khấu trừ vào số tiền
. đ ng tiền tạm ứng án ph d n sự đã nộp theo biên lai thu số
và biên lai số
cùng ngày 1 tháng 12 năm 2 1 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện C. Bà Th ông U không phải nộp thêm.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người đư c thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều
a b và Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều Luật thi hành án d n sự.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát t nh Đ ng Tháp; - T a án huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu h sơ vụ án VP. | TM. HỘI Đ N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA Đinh Chí Tâm |