vanban.org

Bản án 241/2024/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 11/09/2024 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/09/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ - phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (điều 356 Luật sửa đ…"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 356 Bộ luật Hình s; Điều 17 Bộ luật Hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 241/2024/HS-PT
Ngày: 11-9-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc th m gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khắc Thịnh

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Mỹ

Ông Phạm Minh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Châu – Th ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Trí - Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại Tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, m phiên tòa x t x công khai v án hình s ph c th m th lý số: 178/2024/TLPT-HS ngày 24 tháng 7 năm 2024 đối v i bị cáo Nguyễn Nhật L Do có kháng cáo c a bị cáo đối v i Bản án hình s s th m số: 27/2024/HS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2024 c a Tòa án nhân dân huy n Tháp M i

- B cáo có kháng cáo: Nguyễn Nhật L, sinh năm 1985, tại Đ ng Tháp; n i th ng tr và chỗ hi n nay: Ấp A, xã M, huy n T, t nh Đ ng Tháp; trình độ học vấn: 12/12; nghề nghi p: Ng i hoạt động không chuyên trách cấp xã; chức v khi phạm tội: Phó Ch huy tr ng BCHQS xã M, Đảng viên đã bị đình ch sinh hoạt đảng kể từ ngày 07/3/2024; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn H ng T, sinh năm 1950 và bà Bùi Thị Ngọc Á, sinh năm 1950; gia đình bị cáo có 04 anh em, bị cáo là con nhỏ nhất; vợ tên: Đặng H ng Ngọc T1, sinh năm 1994; Bị cáo có 02 ng i con, con l n sinh năm 2020, con nhỏ sinh năm 2023; tiền án, tiền s : Không; tạm giữ: Không; tạm giam: Không; Hi n bị cáo đang bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi n i c tr (bị cáo có mặt tại phiên tòa)

Trong vụ án còn có b cáo Lê Hoàng N; b hại; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát cũng không kháng ngh .

NỘI D NG V ÁN:

Theo các tài liệu có trong h s vụ án và di n bi n tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm t t như sau:

Ban C (BCHQS) xã M, huy n T: Là c quan th ng tr c công tác quốc phòng c a xã; tham m u cho cấp y Đảng, chính quyền xã lãnh đạo, ch đạo, điều hành th c hi n nhi m v quốc phòng, quân s theo quy định c a pháp luật Ngày 05/10/2010, Lê Hoàng N đ ợc Ủy ban nhân dân (UBND) huy n T bổ nhi m Ch huy tr ng BCHQS xã M, là Công chức cấp xã và Nguyễn Nhật L cũng đ ợc bổ nhi m Phó Ch huy tr ng BCHQS, hoạt động không chuyên trách theo các Quyết định bổ nhi m số 311/QĐ và số 312/QĐ c a Ủy ban nhân dân. Căn cứ vào ngu n kinh phí do UBND huy n T phân bổ cho UBND xã M, trong đó có kinh phí cho công tác quân s và đ ợc Hội đ ng nhân dân xã phê duy t Khi BCHQS xã M có phát sinh hoạt động nghi p v , s d ng kinh phí trong quá trình th c hi n nhi m v thì Lê Hoàng N v i vai trò là Ch huy tr ng đề xuất v i UBND xã M xin r t kinh phí, UBND xã căn cứ vào kinh phí đ ợc phân bổ và các danh m c chi, sau khi kiểm tra đề nghị đ ng quy định thì thống nhất đề xuất c a N Trên c s thống nhất đ ng ý c a UBND xã, Nhứt phân công, ch đạo Nguyễn Nhật L là Ch huy phó ph trách th c hi n vi c lập chứng từ, thanh quyết toán kinh phí và ký tên, đóng dấu đề nghị UBND xã duy t chi theo quy định và nhận tiền mặt từ th quỹ c a U về giao lại cho th quỹ c a BCHQS xã là Huỳnh Đức K quản lý để chi theo ch đạo c a N. Để có tiền chi cho hoạt động c a BCHQS xã M và chi phí tiếp khách c a đ n vị, lợi d ng s thiếu kiểm tra trong vi c thanh quyết toán, s d ng kinh phí c a UBND xã M, Lê Hoàng N đã ch đạo cho L lập chứng từ, thanh toán khống các khoản kinh phí, thanh toán số tiền cao h n số tiền phát sinh th c tế, giữ lại tiền không chi đ ng theo nội dung quyết toán gây thi t hại ngân sách UBND xã M. Từ năm 2019 đến 2020, N đã ch đạo L lập 10 chứng từ kế toán và ký đề nghị quyết toán kinh phí hoạt động c a BCHQS xã M v i tổng số tiền 117 217 200 đ ng và ký nhận tiền từ th quỹ UBND xã về giao cho th quỹ đ n vị quản lý để chi theo ch đạo c a N Nhứt ch đạo chi đ ng quy định 23 432 000 đ ng, không chi đ ng theo nội dung trong chứng từ quyết toán giữ lại 93 785 200 đ ng nhập quỹ đ n vị s d ng vào hoạt động chung và chi phí tiếp khách c a đ n vị, gây thi t hại cho ngân sách UBND xã M C thể nh sau:

- Tiền huấn luy n dân quân tại chỗ m i kết nạp năm thứ nhất c a năm 2019, tổng số tiền quyết toán 61 575 000 đ ng (g m 02 đợt huấn luy n, phiếu chi số 220 ngày 08/4/2019 là 32 840 000 đ ng và phiếu chi số 235 ngày 09/5/2019 là 28 735 000 đ ng), Nhứt ch đạo huấn luy n không đ số ngày theo kế hoạch, chi cho các dân quân 18 845 000 đ ng, giữ lại 42 730 000 đ ng nhập quỹ đ n vị s d ng

- Tiền huấn luy n dân quân tại chỗ năm thứ 2-4 c a năm 2019, số tiền quyết toán 27 134 800 đ ng (Phiếu chi ngày số 108 ngày 14/02/2020), N không tổ chức huấn luy n mà làm th t c thanh toán lấy tiền nhập vào quỹ đ n vị s d ng

- Tiền d lễ ra quân huấn luy n năm 2019, số tiền quyết toán 2 700 000 đ ng không chi cho dân quân, nhập quỹ đ n vị s d ng

- Tiền ăn tr c sẵn sàng chiến đấu bảo v Lễ 30/4 và 01/5 năm 2019, số tiền quyết toán 3 940 800 đ ng không chi cho dân quân, nhập quỹ đ n vị s d ng.

- Tiền ăn d lễ ra quân huấn luy n năm 2020, số tiền quyết toán 2 100 000 đ ng không chi cho dân quân, nhập quỹ đ n vị s d ng

- Hỗ trợ tiền ăn cho Ấ Đội công tác nắm ngu n năm 2020, số tiền quyết toán 2 500 000 đ ng không chi cho ng i nhận, nhập quỹ đ n vị s d ng

- Tiền ăn tr c bảo v Lễ giỗ Tổ Hùng V ng năm 2020, số tiền quyết toán 5 286 000 đ ng không chi cho dân quân, nhập quỹ đ n vị s d ng

- Tiền ăn tr c bảo v Lễ 30/4 và 01/5 năm 2020, số tiền quyết toán 4 933 600 đ ng không chi cho dân quân, nhập quỹ đ n vị s d ng

- Tiền ăn tr c bảo v Tết D ng lịch năm 2020, số tiền quyết toán 7 047 000 đ ng, chi cho dân quân tr c 4 587 000 đ ng, giữ lại 2 460 000 đ ng nhập quỹ đ n vị s d ng Khoản tiền gây thi t hại nêu trên, vào ngày 17/01/2022 N đã nộp 130 000 000 đ ng cho UBND xã M tiếp nhận, đại di n UBND xã M và bị can N thống nhất khấu trừ 93 785 200 đ ng để khắc ph c hậu quả V i vai trò là Ch huy phó đ ợc Lê Hoàng N phân công, ch đạo lập các chứng từ thanh quyết toán kinh phí c a BCHQS xã M, Nguyễn Nhật L đã lập chứng từ và ký đề nghị thanh toán khống, không đ ng quy định, thanh toán số tiền cao h n số tiền phát sinh th c tế, c thể: Đối v i các chứng từ huấn luy n, L lập danh sách các dân quân tham gia tập huấn r i nh ký nhận để đầy đ th t c quyết toán nh ng không tổ chức huấn luy n hoặc huấn luy n không đầy đ số ngày theo kế hoạch; Đối v i các chứng từ ra quân huấn luy n, L lập khống 11 tên dân quân (không có thật) để đầy đ th t c quyết toán; Đối v i các chứng từ tr c Lễ, Tết, L lập danh sách các dân quân tr c để đầy đ th t c quyết toán, khi điều động tr c là những dân quân khác và tr c không đ số ngày theo số ngày quyết toán L biết lập 10 chứng từ kế toán và ký đề nghị thanh quyết toán theo s ch đạo c a N là sai, không đ ng quy định nh ng vẫn th c hi n và ký nhận tiền từ UBND xã M về giao lại cho th quỹ đ n vị quản lý, tạo điều ki n cho N ch đạo giữ lại 93 785 200 đ ng s d ng vào m c đích chung c a đ n vị, gây thi t hại cho ngân sách c a UBND xã M. * Kết luận giám định c a S tài chính t nh Đ (từ ngày 06/6/2023 đến ngày 25/7/2023), kết luận:

- Ngu n kinh phí hoạt động c a BCHQS xã M là từ ngu n ngân sách UBND xã M và các ngu n thu hợp pháp khác

- Các chứng từ thanh quyết toán c a BCHQS xã M liên quan đến tiền chế độ c a các dân quân, các khoản kinh phí hoạt động khác đ ợc chi và quyết toán từ ngu n ngân sách UBND xã M và đ trình t , th t c thanh toán và quyết toán

- Đối v i phiếu chi số 108 ngày 14/02/2020 chi huấn luy n dân quân t v năm thứ 2-4 số tiền 27 134 800 đ ng, UBND xã M đã thanh toán, nh ng BCHQS xã M không huấn luy n mà làm th t c thanh toán Vi c làm này đã gây thi t hại từ ngu n ngân sách c a xã M.

- Đối v i 09 nội dung chi tổng số tiền quyết toán 90 082 400 đ ng, phát sinh chi đ ng th c tế 23 432 000 đ ng, giữ lại 66 650 400 đ ng không chi đ ng theo nội dung trong chứng từ, căn cứ vào chứng từ kế toán do C quan điều tra cung cấp thì không đ căn cứ để kết luận Kết quả điều tra nếu có đ căn cứ xác định số tiền thanh toán c a UBND xã M cho BCHQS xã cao h n số tiền phát sinh th c tế thì chênh l ch cao h n đó là số tiền gây thi t hại cho ngân sách xã M.

* Đ vật, tài liệu tạm giữ đã lưu vào h s vụ án g m có:

- 50 chứng từ quyết toán tiền b i d ỡng tr c đêm; tiền hỗ trợ ngày công lao động; tiền ăn tr c th ng xuyên c a các dân quân th ng tr c từ năm 2018 đến năm 2021 số tiền 634 411 400 đ ng.

- 42 chứng từ quyết toán kinh phí hoạt động năm 2018 đến năm 2020 số tiền 191 040 000 đ ng

- 10 chứng từ quyết toán kinh phí hoạt động năm 2019 đến năm 2020, số tiền 117 217 200 đ ng, liên quan đến vi c quyết toán, s d ng không đ ng quy định c a N, thể hi n trong sổ thu chi c a BCHQS xã M.

- 01 sổ theo dõi thu, chi quỹ tiền mặt c a BCHQS xã M.

Tại Bản án hình s s th m số: 27/2024/HS-ST ngày 07/6/2024 c a Tòa án nhân dân huy n Tháp M i đã quyết định:

Căn cứ điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 356; điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 17, Điều 38 Bộ luật Hình s ;

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Nhật L phạm tội “Lợi d ng chức v , quyền hạn trong khi thi hành công v ”

X phạt: Bị cáo Nguyễn Nhật L 02 (Hai) năm 06 (S) tháng tù Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án

Áp d ng hình phạt bổ sung bằng tiền đối v i bị cáo Nguyễn Nhật L số tiền 10 000 000 đ ng Buộc bị cáo Nguyễn Nhật L phải nộp số tiền trên sung vào Ngân sách nhà n c Đ ng th i, cấm bị cáo Nguyễn Nhật L đảm nhi m các chức v có liên quan đến quản lý hành chính Nhà n c, trong th i hạn 03 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt

Ngoài ra, án s th m còn x phạt bị cáo Lê Hoàng N (Lê Hoàng N1) 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù, áp d ng hình phạt bổ sung số tiền 20 000 000 đ ng và cấm đảm nhi m các chức v có liên quan đến quản lý hành chính Nhà n c, trong th i hạn 03 năm về tội “Lợi d ng chức v , quyền hạn trong khi thi hành công v ”; tuyên về x lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định

Ngày 14 tháng 6 năm 2024, bị cáo Nguyễn Nhật L có đ n kháng cáo v i nội dung xin giảm nh hình phạt và xin đ ợc h ng án treo; xin đ ợc miễn, giảm mức tiền phạt bổ sung

Tại phiên tòa ph c th m, bị cáo Nguyễn Nhật L thay đổi nội dung kháng cáo, bị cáo ch kháng cáo xin đ ợc h ng án treo

Tại phiên toà ph c th m, vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát biểu quan điểm: Hành vi c a bị cáo Nguyễn Nhật L về tội “Lợi d ng chức v , quyền hạn trong khi thi hành công v ” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 356 Bộ luật Hình s là có căn cứ, đ ng ng i, đ ng tội và đ ng quy định c a pháp luật Sau khi án s th m tuyên, bị cáo Nguyễn Nhật L kháng cáo xin giảm nh hình phạt và xin đ ợc h ng án treo; xin đ ợc miễn, giảm mức tiền phạt bổ sung. Tại phiên tòa ph c th m, bị cáo Nguyễn Nhật L thay đổi nội dung kháng cáo, bị cáo ch kháng cáo xin đ ợc h ng án treo và cung cấp các tình tiết giảm nh m i nh bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, là lao động chính trong gia đình, phải nuôi cha, m già yếu và nuôi 02 con còn nhỏ; bị cáo có ng i thân là Bà m Vi t Nam anh H Đây là các tình tiết giảm nh đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật hình s mà cấp s th m ch a xem x t cho bị cáo Tuy nhiên, x t mức hình phạt mà Tòa án cấp s th m đã áp d ng đối v i bị cáo là phù hợp v i tính chất, mức độ do hành vi phạm tội c a bị cáo gây ra Cấp s th m đã có xem x t về nhân thân cũng nh các tình tiết giảm nh và đã áp d ng mức hình phạt d i khung đối v i bị cáo Do đó, đề nghị Hội đ ng x t x không chấp nhận kháng cáo xin giảm nh hình phạt c a bị cáo L, giữ nguyên phần quyết định c a bản án s th m về hình phạt đối v i bị cáo L.

Trong phần tranh luận, bị cáo không tranh luận L i nói sau cùng, bị cáo xin Hội đ ng x t x xem x t bị cáo làm theo s ch đạo c a cấp trên, không có h ng lợi, l c làm không biết vi c làm đó là sai Xin Hội đ ng x t x xem x t cho bị cáo đ ợc h ng án treo để có điều ki n chăm lo cho gia đình, nuôi cha, m già yếu và nuôi 02 con còn nhỏ

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u có trong h s v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng x t x nhận định nh sau:

[1] Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Nhật L đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình L i khai nhận tội c a bị cáo phù hợp v i l i khai c a bị cáo trong quá trình điều tra cũng nh tại phiên tòa s th m, phù hợp v i l i khai c a bị cáo đ ng phạm, những ng i có quyền lợi và nghĩa v liên quan cùng các chứng cứ trong h s v án, đ c s để xác định: Lê Hoàng N là Ch huy tr ng BCHQS xã M đã ch đạo cho Nguyễn Nhật L là Ch huy phó lập 10 chứng từ kế toán và ký đề nghị thanh quyết toán kinh phí khống (không tổ chức huấn luy n dân quân nh ng vẫn thanh toán), không đ ng quy định, thanh quyết toán số tiền cao h n số tiền phát sinh th c tế v i tổng số tiền 117 217 200 đ ng L tr c tiếp ký nhận tiền từ th quỹ UBND xã M về giao cho th quỹ c a đ n vị để N ch đạo chi, N ch đạo chi đ ng th c tế 23 432 000 đ ng, không chi đ ng theo nội dung trong chứng từ quyết toán giữ lại 93 785 200 đ ng, nhập quỹ s d ng cho hoạt động chung c a đ n vị, gây thi t hại cho ngân sách UBND xã M số tiền 93 785 200 đ ng

[2] Hội đ ng x t x x t thấy, hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến tài sản nhà n c và gây thất thoát cho Ngân sách UBND xã M là 93 785 200 đ ng; trong đó, có 02 lần gây thi t hại trên 10 000 000 đ ng Hành vi đó đã gây xôn xao d luận, gây hoang mang trong d luận quần ch ng nhân dân, làm ảnh h ng đến uy tín c quan nhà n c tại địa ph ng n i xảy ra v án Khi th c hi n hành vi vi phạm, bị cáo có đầy đ năng l c hành vi, bị cáo Nguyễn Nhật L giữ chức v là Ch huy phó nhận ch đạo lập 10 chứng từ kế toán và ký đề nghị thanh quyết toán kinh phí khống, bị cáo th c hi n tội phạm v i lỗi cố tr c tiếp, hành vi c a bị cáo đã gây thi t hại cho Ngân sách UBND xã M là 93 785 200 đ ng và đã xâm phạm hoạt động đ ng đắn c a UBND xã M. Từ những phân tích trên, đ c s kết luận hành vi c a bị cáo cấu thành tội “Lợi d ng chức v , quyền hạn trong khi thi hành công v ” theo khoản 2 Điều 356 c a Bộ luật Hình s Trong v án này, bị cáo N và bị cáo L cùng tham gia th c hi n tội phạm, trong đó bị cáo N là ng i ch m u, ch đạo cho L th c hi n hành vi phạm tội nên giữ vai trò chính còn bị cáo L v i vai trò là ng i th c hành tích c c

[3] Tòa án cấp s th m đã x t x bị cáo Nguyễn Nhật L về tội “Lợi d ng chức v , quyền hạn trong khi thi hành công v ” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 356 Bộ luật Hình s là có căn cứ, đ ng ng i, đ ng tội Sau khi án s th m tuyên, bị cáo Nguyễn Nhật L kháng cáo xin đ ợc h ng án treo, có cung cấp các tình tiết giảm nh trách nhi m hình s m i nh bị cáo là lao động chính trong gia đình có hoàn cảnh gia đình khó khăn, phải nuôi cha, m già yếu, b nh tật và 02 con còn nhỏ; gia đình bị cáo có công v i Cách mạng, bà cố c a bị cáo là Bà m Vi t Nam anh hùng Đây là các tình tiết giảm nh đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật hình s mà cấp s th m ch a xem x t cho bị cáo Tuy nhiên, x t mức hình phạt mà án s th m áp d ng đối v i các bị cáo là hoàn toàn phù hợp v i tính chất, mức độ nguy hiểm c a hành vi phạm tội do bị cáo gây ra Cấp s th m đã có cân nhắc, xem x t về nhân thân cũng nh các tình tiết giảm nh cho bị cáo và đã áp d ng hình phạt d i mức thấp nhất c a khung hình phạt cho bị cáo Mặt khác, các tình tiết giảm nh trách nhi m hình s mà bị cáo m i cung cấp cũng không phải là điều ki n để cho bị cáo đ ợc h ng án treo theo quy định Do đó, Hội đ ng x t x không chấp nhận kháng cáo c a bị cáo, giữ nguyên phần quyết định c a bản án s th m về hình phạt đối v i bị cáo Nguyễn Nhật L.

[4] X t l i phát biểu c a vị đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa đối v i bị cáo Nguyễn Nhật L là phù hợp nên đ ợc Hội đ ng x t x chấp nhận

[5] Do kháng cáo không đ ợc chấp nhận nên bị cáo Nguyễn Nhật L phải chịu án phí hình s ph c th m theo luật định

Các phần khác c a quyết định bản án s th m không có kháng cáo, kháng nghị có hi u l c kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị

Vì các l trên,

Q YẾT Đ NH:

1 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố t ng hình s ;

Không chấp nhận kháng cáo xin đ ợc h ng án treo c a bị cáo Nguyễn Nhật L iữ nguyên phần quyết định c a bản án hình s s th m về phần hình phạt đối v i bị cáo Nguyễn Nhật L.

2. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Nhật L phạm tội “Lợi d ng chức v , quyền hạn trong khi thi hành công v ”

Căn cứ điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 356; điểm s, t khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 17, Điều 38 Bộ luật Hình s ;X phạt bị cáo Nguyễn Nhật L 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án

3 Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình s

Bị cáo Nguyễn Nhật L phải chịu 200 000 đ ng án phí hình s ph c th m

4 Các phần khác c a quyết định bản án s th m không có kháng cáo, kháng nghị có hi u l c kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị

Bản án ph c th m có hi u l c pháp luật kể từ ngày tuyên án

Cỡ chữ