vanban.org

Bản án 241/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Thanh K

Buộc ông Trần A trả cho ông Tô Thanh K số tiền 30.000.000đồng. Về án phí: Ông Trần A phải chịu 1.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Thanh K
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 241 /2023/ DS-ST
Ngày: 25 - 9 - 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông NGUYỄN VĂN BÌNH

2. Ông VÕ VĂN CƯỜNG

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 227/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2023/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Tô Thanh K, sinh năm 1971. Địa chỉ: khóm B, thị trấn L, huyện L1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Ông Trần A, sinh năm 1969 Địa chỉ: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 Địa chỉ: ấp E, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm

1974. Địa chỉ: ấp K, xã N, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

( Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện nguyên đơn ông Tô Thanh K trình bày: Do quen biết và cùng là tài xế nên ngày 15/7/2022 ông có cho ông A mượn 30.000.000đồng, ông A có viết giấy biên nhận và ký tên, hứa sẽ trả lại số tiền trong thời hạn 60 ngày nhưng đến nay không trả. Ông yêu cầu ông A trả ông 30.000.000đồng, yêu cầu tính lãi từ ngày 15/7/2022 đến ngày xét xử, lãi suất 1,66%/ tháng.

Tại phiên tòa, ông Tô Thanh K chỉ yêu cầu ông Trần A trả 30.000.000đồng, không yêu cầu trả lãi.

- Đại diện ủy quyền Bị đơn ông Nguyễn Văn T tại biên bản hòa giải trình bày: Thừa nhận ông A có mượn của ông K 30.000.000đồng, số tiền này bà M trực T giao cho ông A, biên nhận do bà M ghi. Mục đích nhận 30.000.000 đồng để nộp tiền vô bãi xe. Ông A không đồng ý trả vì không phải tiền mượn.

Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn 30.000.000đồng nhưng với điều kiện bà M( vợ nguyên đơn) phải sửa xe hoặc trả chi phí sửa xe cho bị đơn.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Tuyết M trình bày: Tiền ông A mượn chồng bà thì phải trả. Còn chiếc xe 63A-19469 là bà thuê ở nhà xe 63 của ông Sìn ở Vĩnh Long. Khi xảy ra tai nạn phí đậu xe khi chưa giải quyết xong ở cơ quan giao thông Long Hồ bà cũng đã giải quyết thanh toán với ông Sìn. Bà và ông A cùng đưa xe đến vào Gra Anh Dư thay linh kiện, bà trả tiền.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vay còn thiếu. Do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Trần A có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự thay đổi yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả tiền vốn, không yêu cầu trả lãi. Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đương sự phù hợp điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên ghi nhận.

Về nội dung: Xét thấy, căn cứ vào tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là giấy biên nhận viết tay( bản chính) ngày 15/7/2022 thể hiện ông A có mượn của ông Tô Thanh K số tiền 30.000.000đồng. Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của ông A cũng đồng ý trả cho ông K 30.000.000đồng. Từ đó có cho thấy, ông A có vay tiền của ông K. Việc ông A nêu ra điều kiện bà M- vợ ông K phải sửa chữa hoặc trả chi phí sửa chữa chiếc xe 63A- 19469 ông mới trả tiền là không có cơ sở. Bởi lẽ, ông A nói chiếc xe trên là của ông nhưng giấy đăng ký xe không phải là ông A, ông A cũng không cung cấp chứng cứ gì chứng minh chiếc xe thuộc sở hữu của ông để cấn trừ nghĩa vụ. Hơn nữa, đây là tiền ông vay của ông K, bà M xác định số tiền đó không phải là tài sản chung của bà M và ông K. Ông có quyền khởi kiện bà M trong vụ án khác. Do đó Hội đồng xét xử buộc ông A trả cho ông K số tiền vốn vay 30.000.000 đồng là có cơ sở.

Về án phí: Ông A phải chịu án phí do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/ NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Thanh K

Buộc ông Trần A trả cho ông Tô Thanh K số tiền 30.000.000đồng.

2.Về án phí: Ông Trần A phải chịu 1.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại ông Tô Thanh K 862.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0011345 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông A chậm thi hành đối với khoản tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về thời hạn kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ