- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị Thanh Th yêu cầu ly hôn anh Đặng Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lương Thị Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 240/2020/HNGĐ – ST Ngày: 17-7-2020 V/v tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Phước
2. Bà Trương Thị Diện
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã HN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN tham gia phiên toà: Ông Cao Đức Vượng – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2020 tại Tòa án nhân dân thị xã HN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 101/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thanh Th, sinh năm 1995 (có mặt)
Địa chỉ: Tổ 57, khóm 6, phường 6, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1995 (vắng mặt lần hai không lý do).
Địa chỉ: Khu phố VC, phường HĐ, thị xã HN, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn xin ly hôn và trình bày của nguyên đơn, chị Lương Thị Thanh Th là: Chị và anh Đặng Văn T kết hôn năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HĐ, thị xã HN, tỉnh Bình Định. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó, anh T thay đổi tính nết, thường xuyên uống rượu, gây sự với chị Th. Vợ chồng đã không sống chung từ năm 2017. Nay chị Th thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T.
Về con chung: Có một con chung tên Đặng Minh Tr, sinh ngày 19/9/2012. Khi ly hôn, chị Th yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
+ Theo trình bày của bị đơn, anh Đặng Văn T là: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lương Thị Thanh Th, chị Th được ly hôn anh Đặng Văn T. Giao con chung tên Đặng Minh Tr, sinh ngày 19/9/2012 cho chị Lương Thị Thanh Th nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị Lương Thị Thanh Th, không yêu cầu anh Đặng Văn T cấp dưỡng cho con; về tài sản chung, nợ chung: Không có; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị Thanh Th chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lương Thị Thanh Th có mặt, bị đơn, anh Đặng Văn T vắng mặt. Đối với việc vắng mặt của anh Đặng Văn T: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh T vẫn vắng mặt tại các buổi làm việc và xét xử tại Tòa. Việc vắng mặt này của anh T là cố ý. Do đó, anh T phải chịu trách nhiệm về việc vắng mặt, không khai báo của mình theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn lại.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Thanh Th và anh Đặng Văn T kết hôn năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HĐ là hôn nhân hợp pháp. Giữa vợ chồng chung sống không hạnh phúc và thường phát sinh mâu thuẫn. Những mâu thuẫn này là không thể hàn gắn được và ngày càng trầm trọng. Hiện tại, chị Th và anh T sống mỗi người một nơi. Tình trạng này kéo dài đã nhiều năm. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh T đã trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lương Thị Thanh Th là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Minh Tr, sinh ngày 19/9/2012. Xét thấy, cháu Trí từ nhỏ đã sống với chị Th và cháu cũng có nguyện vọng được sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn nên tiếp tục giao cháu Trí cho chị Th nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lương Thị Thanh Th, không yêu cầu anh Đặng Văn T cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị Thanh Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lương Thị Thanh Th. Chị Lương Thị Thanh Th được ly hôn anh Đặng Văn T.
2/ Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Minh Tr, sinh ngày 19/9/2012 cho chị Lương Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng.
3/ Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lương Thị Thanh Th, không yêu cầu anh Đặng Văn T cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
4/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
5/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lương Thị Thanh Th nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước.
Chị Lương Thị Thanh Th đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005650 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã HN nên được khấu trừ. Chị Lương Thị Thanh Th đã nộp đủ.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự vắng mặt cư trú để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN.
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
Trần Minh Thành
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Thị Diện Nguyễn Hữu Phƣớc
Trần Minh Thành
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện HN. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Minh Thành |