vanban.org

Bản án 24 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn B ñược ly hôn chị Vi Thị L

Về nuôi con chung: Giao cháu Lý Tiến ð, sinh ngày 24/8/2006, cho anh Lý Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Chị Vi Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược c…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn B - Vi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn B ñược ly hôn chị Vi Thị L
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24 /2019/HNGð-ST
Ngày: 26-7-2019
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Kiều Vũ

2.Ông Lục Văn Khai

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Huy ðức - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2019/TLST-HNGð ngày 11 tháng 4 năm 2019 về: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 25/2019/QðXX - ST ngày 10 tháng 6 năm 2019 và Thông báo mở lại phiên tòa số 18/TB-TA ngày 09/7/2019, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Anh Lý Văn B, sinh năm 1976. Có mặt.

Nơi cư trú: Thôn ð , xã Bảo Ái, huyện Y , tỉnh Y .

2. Bị ñơn: Chị Vi Thị L , sinh năm 1982. Vắng mặt.

Nơi cư trú: Thôn ð , xã B, huyện Y , tỉnh Y .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 11/4/2019, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên ñơn anh Lý Văn B trình bày:

Về hôn nhân: Anh kết hôn với chị Vi Thị L trên cơ sở tự nguyện ñăng ký kết hôn tại UBND xã B , huyện Y , tỉnh Y ngày 09/02/1999. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến tháng 10/2018 thì chị L tự ý bỏ nhà ñi làm ăn và không trở về nhà nữa. Anh ñã nhiều lần liên lạc, dùng nhiều biện pháp ñể khuyên bảo chị L trở về nhà chung sống nuôi dậy con chung, nhưng chị L không về nữa, cũng từ ñấy anh chị sống ly thân, không còn quan tâm ñến nhau nữa. Nay anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết, anh ñề nghị Tòa án giải quyết cho anh ly hôn với chị Vi Thị L.

- Về nuôi con chung: Anh xác nhận anh chị có 2 con chung là Lý Thị Thu A, sinh ngày 23/02/2000 và Lý Tiến ð , sinh ngày 24/8/2006. Hiện nay cháu Lý Thị Thu A ñã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, ñối với cháu Lý Tiến ð do anh ñang trực tiếp nuôi dưỡng, ly hôn anh ñề nghị ñược tiếp tục nuôi dưỡng cháu cho ñến khi ñủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay ñổi. Anh không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án cầu giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã thực hiện ñầy ñủ thủ tục tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật và tống ñạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Vi Thị L nhưng chị L không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do ñó Tòa án không tiến hành hòa giải ñược.

Kết quả xác minh qua chính quyền ñịa phương cho thấy: Chị Vi Thị Long có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn ð , xã B , huyện Y , tỉnh Y trong sổ hộ khẩu hộ anh Lý Văn B . Anh Lý Văn B và chị Vi Thị L còn có 01 con chung hiện nay chung sống với anh B .

Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược ñảm bảo ñúng quy ñịnh của pháp luật. ðề nghị HðXX áp dụng ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83 Luật hôn nhân gia ñình; khoản 4 ðiều 147, ðiều 271, khoản 1 ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lý Văn B ñể xử cho anh Lý Văn B ñược ly hôn với chị Vi Văn L . Về nuôi con chung: Giao cháu Lý Tiến ð , sinh ngày 24/8/2006 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh B phải chịu án phí dân sự theo quy ñịnh của pháp luật.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Chị Vi Thị L có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn ð, xã B, huyện Y , tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của anh Lý Văn B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.

Về hôn nhân: Anh Lý Văn B , chị Vi Thị L kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B , huyện Y , tỉnh Yên Bái ngày 09/02/1999, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh B xác ñịnh chị L tự ý bỏ ñi khỏi nhà và không trở về nhà nữa, mặc dù anh B ñã dùng nhiều biện pháp ñể thuyết phục chị L về ñoàn tụ, nhưng chị L không trở về và anh chị ñã sống ly thân từ tháng 10/2018 ñến nay. Từ ñó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân của anh B , chị L ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không còn tồn tại, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Quá trình giải quyết vụ án chị L không có mặt ñể hòa giải, thể hiện chị L không có thiện chí hòa giải. Yêu cầu xin ly hôn của anh B là chính ñáng và có căn cứ. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho anh Lý Văn B ñược ly hôn anh Vi Thị L.

Về nuôi con chung: Anh Lý Văn B , chị Vi Thị L có 2 con chung là Lý Thị Thu A, sinh ngày 23/02/2000 và Lý Tiến ð , sinh ngày 24/8/2006. Hiện nay cháu Lý Thị Thu A ñã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, ñối với cháu Lý Tiến ð, ly hôn anh B ñề nghị ñược tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị L không có mặt giải quyết tại Tòa án nên trong hồ sơ không có ý kiến của chị Long, hiện nay cháu ñang ở cùng anh B. Vì vậy ñể ñảm bảo quyền và lợi ích cho cháu, cần giao cháu Lý Tiến ð cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay ñổi.

Chị Vi Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh B không yêu cầu. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Lý Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét.

Về án phí: Anh Lý Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn B ñược ly hôn chị Vi Thị L

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Lý Tiến ð, sinh ngày 24/8/2006, cho anh Lý Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Chị Vi Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Anh Lý Văn B phải nộp 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia ñình. ðược khấu trừ 300.000 ñồng tiền tạm ứng án phí ñã nộp theo biên lai số: 0003032 ngày 11/4/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Y(xác nhận anh B ñã nôp ñủ).

Án xử công khai sơ thẩm.

Nguyên ñơn anh Lý Văn B ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị ñơn chị Vi Thị L ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ