vanban.org

Bản án 24 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng đ i với bị đơn ông Nguyễn Thành T về việc “Tranh chấp ly hôn”. Về hôn nhân: Bà Trương Thị Thanh Ng được ly hôn với ông Nguyễn Thành T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn N-T"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B NH D N
B n án s : 24/2022/HN Đ-ST
Ngày 07/7/2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH NH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.

ác Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Phương Dung;

Ông Kim Niệm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 7 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý s 292/2021/TLST- HN Đ ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 06/2022/QĐXXST - HN Đ ngày 27 tháng 4 năm 2022 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thanh Ng, sinh năm 1979; địa ch : Khu ph 1,

thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1972; địa ch : Khu ph 1, thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và biên bản hòa giải nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Ng và ông Nguyễn Thành T chung s ng với nhau từ năm 1997, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã HL, huyện Bến Cát, t nh Bình Dương (nay là phường HL, thị xã Bến Cát, t nh Bình Dương), trên cơ s được tìm hiểu t nguyện Cuộc s ng vợ chồng không h nh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm s ng nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông T thường xuyên u ng rượu, cờ b c, ông bà đã s ng ly thân với nhau hơn 01 năm nay Trong cuộc s ng vợ chồng, bà Ng chịu đ ng và hy sinh b n thân vì thương con nhưng hiện nay tình c nh của mẹ con bà gặp nguy hiểm vì ông T cầm dao hăm dọa giết vợ và gia đình bên vợ nên bà đã ra ngoài thuê nhà s ng cùng đứa con trai nhỏ và cháu gái Nay nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp t c s ng chung với nhau được n a nên bà Ng yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thành T.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010, con chung tên Nguyễn Thành L đã trư ng thành bà Ng không yêu cầu Tòa án gi i quyết Con chung Nguyễn Thành L2 đã trên 07 tuổi nên bà Ng tôn trọng theo nguyện vọng của con, con có nguyện vọng s ng cùng với bà Ng, bà Ng đồng ý nuôi con, bà Ng không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con

- Về tài s n chung, nợ chung: Ông bà t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai ch ng c và biên bản hòa giải bị đơn ông Nguyễn Thành T trình bày:

- Về hôn nhân: Về thời gian kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, ông T th ng nhất với lời trình bày của bà Ng, còn về nguyên nhân mâu thuẫn thì ông T không đồng ý, theo ông nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng ông có cãi nhau, bà Ng ra ngoài thuê nhà s ng riêng, ông T mong mu n bà Ng dọn về nhà s ng chung không thuê nhà trọ riêng n a, còn về đánh b c thì ông T không đánh thường xuyên, ông ch đánh 01 lần. Vợ chồng ông đã s ng ly thân với nhau 01 năm nay. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà Ng thì ông T không đồng ý, vì các con còn nhỏ, ông T mu n các con ph i có c cha và mẹ cùng nuôi dưỡng, mặt khác ông T mu n vợ chồng có thêm thời gian suy nghĩ, cùng nhau hàn gắn, đoàn t để lo cho con nên ông T không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, nếu trường hợp bà Ng không mu n đoàn t và kiên quyết ly hôn thì ông T đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010, con chung Nguyễn Thành L đã trư ng thành ông T không yêu cầu Tòa án gi i quyết Con chung Nguyễn Thành L2 đã trên 07 tuồi, ông T tôn trọng theo nguyện vọng của con, con có nguyện vọng s ng cùng với bà Ng, ông T đồng ý cho bà Ng nuôi con, về vấn đề cấp dưỡng thì ông T t nguyện th c hiện, không yêu cầu ghi nhận vào biên b n

- Về tài s n chung, nợ chung: Ông bà t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú iáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Việc tuân theo pháp luật t t ng trong quá trình gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x (HĐXX) nghị án của Th m phán, HĐXX, Thư ký và việc chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của Bộ luật T t ng dân s

- Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung s ng n y sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, ông T mu n hàn gắn vợ chồng nhưng không có biện pháp nào để xây d ng gia đình h nh phúc, bà Ng cũng không mu n quay về s ng chung với ông T nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Thị Thanh Ng đ i với ông Nguyễn Thành T; về con chung: Con chung Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 đã trư ng thành các đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên không đặt ra xem xét iao con chung Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010 cho bà Ng nuôi dưỡng, ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa, ý kiến của đ i diện Viện Kiểm sát về thủ t c t t ng, về nội dung v án HĐXX nhận định:

Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i khu ph 1, thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s , HĐXX xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương

Về s vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng và bị đơn ông Nguyễn Thành T có đơn xin xét x vắng mặt, do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật T t ng dân s , HĐXX tiến hành xét x vắng mặt nguyên đơn và bị đơn

Về hôn nhân: Bà Trương Thị Thanh Ng và ông Nguyễn Thành T là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s được tìm hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã HL, huyện Bến Cát, t nh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Quá trình chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc s ng vợ chồng không h nh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm s ng nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông T thường xuyên u ng rượu, cờ b c, ông bà đã s ng ly thân với nhau hơn 01 năm. Ông T thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, hiện t i ông bà đã s ng ly thân với nhau, nhưng ông cho rằng có thể hàn gắn được, ông mong mu n vợ chồng có thể quay về đoàn t với nhau, cùng nhau nuôi d y con nên không đồng ý ly hôn.

T i Biên b n xác minh đ i diện chính quyền địa phương thị trấn PV, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương xác nhận mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn là do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn và đánh nhau, hiện t i thì bà Ng và ông T đã ly thân với nhau.

HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng và bị đơn ông Nguyễn Thành T đã trầm trọng Tòa án nhiều lần m phiên hòa gi i nhằm hòa gi i đoàn t cho ông bà, ông T mu n hàn gắn vợ chồng nhưng không có biện pháp nào để xây d ng gia đình h nh phúc, bà Ng cũng không mu n quay về s ng chung với ông T. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguyện và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương s , b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u xác định nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung là Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010. Con chung Nguyễn Thành L đã trư ng thành, các đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết T i B n t khai ngày 21/12/2021 cháu Nguyễn Thành L2 có nguyện vọng được s ng cùng bà Ng, bà Ng đồng ý nuôi con, ông T cũng đồng ý cho bà Ng nuôi con nên HĐXX giao con chung Nguyễn Thành L2 cho bà Ng tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Ghi nhận s t nguyện của bà Ng về việc không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Các đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét

Xét đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận

Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng đ i với bị đơn ông Nguyễn Thành T về việc “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị Thanh Ng được ly hôn với ông Nguyễn Thành T.

2 Về con chung: iao con chung Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010 cho bà Trương Thị Thanh Ng tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguyện của bà Ng về việc không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung của ông Nguyễn Thành T Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng xét x không đặt ra xem xét

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Bà Trương Thị Thanh Ng ph i nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2021/0007786 ngày 27/10/2021 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Phú iáo, t nh Bình Dương

5 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ