- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn N-T"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B NH D N B n án s : 24/2022/HN Đ-ST Ngày 07/7/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH NH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.
ác Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Ông Kim Niệm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý s 292/2021/TLST- HN Đ ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 06/2022/QĐXXST - HN Đ ngày 27 tháng 4 năm 2022 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thanh Ng, sinh năm 1979; địa ch : Khu ph 1,
thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1972; địa ch : Khu ph 1, thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và biên bản hòa giải nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Ng và ông Nguyễn Thành T chung s ng với nhau từ năm 1997, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã HL, huyện Bến Cát, t nh Bình Dương (nay là phường HL, thị xã Bến Cát, t nh Bình Dương), trên cơ s được tìm hiểu t nguyện Cuộc s ng vợ chồng không h nh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm s ng nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông T thường xuyên u ng rượu, cờ b c, ông bà đã s ng ly thân với nhau hơn 01 năm nay Trong cuộc s ng vợ chồng, bà Ng chịu đ ng và hy sinh b n thân vì thương con nhưng hiện nay tình c nh của mẹ con bà gặp nguy hiểm vì ông T cầm dao hăm dọa giết vợ và gia đình bên vợ nên bà đã ra ngoài thuê nhà s ng cùng đứa con trai nhỏ và cháu gái Nay nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp t c s ng chung với nhau được n a nên bà Ng yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thành T.
- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010, con chung tên Nguyễn Thành L đã trư ng thành bà Ng không yêu cầu Tòa án gi i quyết Con chung Nguyễn Thành L2 đã trên 07 tuổi nên bà Ng tôn trọng theo nguyện vọng của con, con có nguyện vọng s ng cùng với bà Ng, bà Ng đồng ý nuôi con, bà Ng không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con
- Về tài s n chung, nợ chung: Ông bà t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai ch ng c và biên bản hòa giải bị đơn ông Nguyễn Thành T trình bày:
- Về hôn nhân: Về thời gian kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, ông T th ng nhất với lời trình bày của bà Ng, còn về nguyên nhân mâu thuẫn thì ông T không đồng ý, theo ông nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng ông có cãi nhau, bà Ng ra ngoài thuê nhà s ng riêng, ông T mong mu n bà Ng dọn về nhà s ng chung không thuê nhà trọ riêng n a, còn về đánh b c thì ông T không đánh thường xuyên, ông ch đánh 01 lần. Vợ chồng ông đã s ng ly thân với nhau 01 năm nay. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà Ng thì ông T không đồng ý, vì các con còn nhỏ, ông T mu n các con ph i có c cha và mẹ cùng nuôi dưỡng, mặt khác ông T mu n vợ chồng có thêm thời gian suy nghĩ, cùng nhau hàn gắn, đoàn t để lo cho con nên ông T không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, nếu trường hợp bà Ng không mu n đoàn t và kiên quyết ly hôn thì ông T đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung s ng ông bà có 02 con chung là Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010, con chung Nguyễn Thành L đã trư ng thành ông T không yêu cầu Tòa án gi i quyết Con chung Nguyễn Thành L2 đã trên 07 tuồi, ông T tôn trọng theo nguyện vọng của con, con có nguyện vọng s ng cùng với bà Ng, ông T đồng ý cho bà Ng nuôi con, về vấn đề cấp dưỡng thì ông T t nguyện th c hiện, không yêu cầu ghi nhận vào biên b n
- Về tài s n chung, nợ chung: Ông bà t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú iáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tuân theo pháp luật t t ng trong quá trình gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x (HĐXX) nghị án của Th m phán, HĐXX, Thư ký và việc chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của Bộ luật T t ng dân s
- Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung s ng n y sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, ông T mu n hàn gắn vợ chồng nhưng không có biện pháp nào để xây d ng gia đình h nh phúc, bà Ng cũng không mu n quay về s ng chung với ông T nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Thị Thanh Ng đ i với ông Nguyễn Thành T; về con chung: Con chung Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 đã trư ng thành các đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên không đặt ra xem xét iao con chung Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010 cho bà Ng nuôi dưỡng, ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa, ý kiến của đ i diện Viện Kiểm sát về thủ t c t t ng, về nội dung v án HĐXX nhận định:
Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i khu ph 1, thị trấn PV, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s , HĐXX xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương
Về s vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng và bị đơn ông Nguyễn Thành T có đơn xin xét x vắng mặt, do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật T t ng dân s , HĐXX tiến hành xét x vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
Về hôn nhân: Bà Trương Thị Thanh Ng và ông Nguyễn Thành T là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s được tìm hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã HL, huyện Bến Cát, t nh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Quá trình chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc s ng vợ chồng không h nh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm s ng nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông T thường xuyên u ng rượu, cờ b c, ông bà đã s ng ly thân với nhau hơn 01 năm. Ông T thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, hiện t i ông bà đã s ng ly thân với nhau, nhưng ông cho rằng có thể hàn gắn được, ông mong mu n vợ chồng có thể quay về đoàn t với nhau, cùng nhau nuôi d y con nên không đồng ý ly hôn.
T i Biên b n xác minh đ i diện chính quyền địa phương thị trấn PV, huyện Phú Giáo, t nh Bình Dương xác nhận mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn là do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn và đánh nhau, hiện t i thì bà Ng và ông T đã ly thân với nhau.
HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng và bị đơn ông Nguyễn Thành T đã trầm trọng Tòa án nhiều lần m phiên hòa gi i nhằm hòa gi i đoàn t cho ông bà, ông T mu n hàn gắn vợ chồng nhưng không có biện pháp nào để xây d ng gia đình h nh phúc, bà Ng cũng không mu n quay về s ng chung với ông T. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguyện và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương s , b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u xác định nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung là Nguyễn Thành L, sinh năm 1998 và Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010. Con chung Nguyễn Thành L đã trư ng thành, các đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết T i B n t khai ngày 21/12/2021 cháu Nguyễn Thành L2 có nguyện vọng được s ng cùng bà Ng, bà Ng đồng ý nuôi con, ông T cũng đồng ý cho bà Ng nuôi con nên HĐXX giao con chung Nguyễn Thành L2 cho bà Ng tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Ghi nhận s t nguyện của bà Ng về việc không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Các đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét
Xét đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận
Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Thanh Ng đ i với bị đơn ông Nguyễn Thành T về việc “Tranh chấp ly hôn”.
1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị Thanh Ng được ly hôn với ông Nguyễn Thành T.
2 Về con chung: iao con chung Nguyễn Thành L2, sinh ngày 19/6/2010 cho bà Trương Thị Thanh Ng tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguyện của bà Ng về việc không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung của ông Nguyễn Thành T Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng xét x không đặt ra xem xét
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Bà Trương Thị Thanh Ng ph i nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2021/0007786 ngày 27/10/2021 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Phú iáo, t nh Bình Dương
5 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND t nh Bình Dương; - VKSND huyện Phú iáo; - Chi c c THADS huyện Phú iáo; - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Khoa |