vanban.org

Bản án 24 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 24/2018/HNGĐ-ST
Ngày 16/5/2018
V/v “Tranh chấp về ly hôn,
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tò a: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Minh Trung

Bà Trần Thu Hận

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên Tòa.

Ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số : 81/2018/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2018 vụ tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số: 22/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ph, sinh năm: 1980 (có mặt).

Đi ̣a chi: Khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang.̉

Bị đơn: Anh Mã Thành Đ, sinh năm: 1975 (vắng mặt).

Đi ̣a chi: Khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang.̉

NỘI DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/3/2018 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc Ph trình bày: Chị và anh Đ trước khi cưới có tìm hiểu và được hai bên gia đình đồng ý làm đám cưới vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G vào ngày 7/9/2012. Sau khi cưới về vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau do anh Đ thiếu trách nhiệm với vợ con, lười lao động chỉ thích hưởng thụ. Chị đã nhiều lần khuyên can nhưng anh Đ không nghe và bỏ nhà đi không nói gì với chị, chị đã liên lạc và yêu cầu Tòa án làm các thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và tuyên bố một người mất tích nhưng anh Đ vẫn không trở về. Nay chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ.

Về con chung : Trong quá trinh chung sống chị và anh Đ có 01 người con

̀

chung tên Mã Đỗ Hoàng V, sinh ngày 14/6/2012 hiện đang sinh sống với chị, chị

- 1 - yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Nguyễn Thị Ngọc Ph có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” giữa chị và anh Đ. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thi vu ̣ án thu ộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nên

̀ Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

Anh Đ hiện nay không có mặt ở địa phương, chị Ph đã yêu cầu Tòa án thực hiện các thủ tục cần thiết như thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, tuyên bố một người mất tích cho đến nay anh Đ vẫn không trở về, chị Ph có đơn khởi kiện xin ly hôn nên Tòa án có đủ cơ sở xét xử vắng mặt đối với anh Mã Thành Đ, xét thấy việc vắng mặt của anh Đ không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết

̀ vụ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Mã Thành Đ.

[2]. Về hôn nhân: Chị Ph và anh Đ kết hôn với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn G chứng nhận kết hôn vào ngày 7/9/2012 nên hôn nhân của anh chị được xem là hôn nhân hợp pháp. Theo chị Ph trình bày quá trình chung sống giữa chị và anh Đ luôn bất đồng quan điểm dẫn đến xung đột. Chính vì vậy anh Đ đã bỏ nhà ra đi, không còn chung sống với chị Ph kể từ ngày 28/8/2013 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy, anh Đ đã được Tòa án tuyên bố mất tích theo quyết định số 01/2018/ QĐST – VDS ngày 12 tháng 2 năm 2018. Từ đó, cho thấy đời sống chung vợ chồng giữa chị Ph và anh Đ không còn, mục đích xây dựng hôn nhân lâu dài bền vững không đạt được nên chị Ph yêu cầu ly hôn với anh Đ - người mất tích là hoàn toàn có căn cứ phù hợp với qui định tại khoản 2 - Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.

[3]. Về con chung: Chị Ph xác định quá trình chung sống giữa chị và anh Đ có với nhau một con chung tên Mã Đỗ Hoàng V, sinh ngày 14/6/2012, hiện con đang sống với chị Ph. Xét yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con của chị Ph, Hội đồng xét xử thấy rằng kể từ thời điểm anh Đ bỏ đi thì con do chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, cháu vẫn phát triển tốt về mặt thể chất và tinh thần. Do đó, áp dụng khoản 2

- Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử giao cháu Mã Đỗ Hoàng V cho chị Ph được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi (trừ trường hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật).

[4] . Về tài sản chung: Không có.

[5]. Về nợ chung: Không có.

[6]. Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ®iÓm a

́ kho¶n 5, §iÒu 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Ph phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí mà chị Ph đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

- 2 -

tiền số 0002425 ngày 19/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị Ph đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ vào khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 02 Điều 227 của Bộ luật dân sự, khoản 2

- Điều 56, khoản 02 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân : Xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Ngọc Ph được ly hôn với anh Mã Thành Đ.

- Về con chung: Xử giao cháu Mã Đỗ Hoàng V, sinh ngày 14/6/2012 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Ph tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành.

- Về án ly hôn sơ thẩm chị Ph phải nô ̣p là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị Ph đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́

tiền số 0002425 ngày 19/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị Ph đa nô ̣̃ p đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị Ph được tính kể ngày tuyên án (ngày 16/5/2018). Anh Đ được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ