vanban.org

Bản án 24 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 68 Bộ lu t dân sự; các Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 57 và Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đoàn Thị T được ly hôn anh Lê Tiến D. Về con chung: Giao ba con chung tên là Lê Quốc K, sinh ngày 08/11/2004, Lê Thị Mỹ L, sinh ngày 20/5/2007 và Lê Thị Lan M, sinh ngày 18/4/2011 cho chị T tiếp tục chăm s c, nuôi dưởng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Thanh - Lê Tiến Dũng"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 68 Bộ lu t dân sự; các Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 57 và Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 24/2017/HNG§ - ST
Ngµy: 09/8/2017
VÒ viÖc: KiÖn xin ly h«n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH QUẢNG BÌNH.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cao và bà Nguyễn Thị Thương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Quảng: Thư ký toà án nhân dân huyện B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên toà: Không tham gia phiên toà.

Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 09 tháng 8 năm 2017. Tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 129/2017/TLST – HNGĐ ngày 08 háng 6 năm 2017. Về việc: Kiện xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2017/QĐXX – ST ngày 10/7/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, t nh Quảng B nh c m tR.

- Bị đơn: nh Lê Tiến D, sinh năm 1973; Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, t nh Quảng B nh Đã bị Toà án nhân dân huyện B tuyên bố m t t ch c hiệu lực pháp lu tR – V ng m t tại phiên toà làn th hai không c lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, đã được bổ sung tại bản tự khai cũng như tại phiên tòa chị Đoàn Thị T tr nh bày:

Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn T, xã T, huyện B, t nh Quảng B nh đã kết hôn với anh Lê Tiến D, sinh năm 1973 trên cơ sở tự nguyện, đến nay đã hơn 12 năm, sau khi kết hôn hai vợ chồng về sống chung với gia đ nh bố, mẹ anh D được 07 năm, trong cuộc sống vợ chồng c xảy ra mâu thuẩn, xung đột lẫn nhau, nguyên nhân do điều kiện kinh tế kh khăn, anh D thường xuyên gây gổ, đánh đ p vợ con, nên chị T bỏ nhà ra đi một thời gian rồi trở về vợ chồng tiếp tục xảy ra mâu thuẩn căng thẳng, tiếp đến khoảng tháng 6/2011 anh D lại bỏ nhà ra đi từ đ cho đến nay không hề c tin t c địa ch g , chị và gia đ nh nội, ngoại đã t m kiếm kh p nơi, nhưng không c kết quả. Hiện nay chị T không biết anh D đang làm g , ở đâu. V v y để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp của m nh, chị làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện B, t nh Quảng B nh tuyên bố anh Lê Tiến D m t t ch. Sau khi đã tiến hành các thủ tục tố tụng t m kiếm anh D do pháp lu t quy định nhưng không c kết quả, ngày 22/5/2017 Toà án nhân dân huyện B đã ra quyết định giải quyết việc dân sự số 14/2017/QĐVDS – ST “Tuyên bố anh Lê Tiến D hiện nay m t t ch” và quyết định đã c hiệu lực pháp lu t. Sau đ chị Đoàn Thị T tiếp tục làm đơn xin ly hôn anh Lê Tiến D và được Toà án nhân dân huyện B thụ lý để giải quyết.

Về con chung: Vợ chồng c ba con chung tên là Lê Quốc K, sinh ngày 08/11/2004, Lê Thị Mỹ L, sinh ngày 20/5/2007 và Lê Thị Lan M, sinh ngày 18/4/2011, hiện tại các con đang ở với chị, chị T c nguyện vọng nuôi dưỡng các cháu trưởng thành.

Về tài sản chung: Vợ chồng không c tài sản chung.

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

1o Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu t p hợp lệ đến phiên toà lần th hai nhưng vẫn v ng m t không c lý do ch nh đáng. Căn c Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử v ng m t bị đơn.

2o Về nội dung: Chị Đoàn Thị T và anh Lê Tiến D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện B, t nh Quảng B nh vào ngày 20/01/2004. Đây là hôn nhân hợp pháp, quá tr nh chung sống do hai vợ chồng sau khi cưới về chung sống được một thời gian th phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do điều kiện kinh tế kh khăn, nên anh D thường xuyên gây gổ, đánh đ p vợ con, nên chị T bỏ nhà ra đi một thời gian rồi trở về vợ chồng tiếp tục xảy ra mâu thuẩn căng thẳng, tiếp đến khoảng tháng 6/2011 anh D lại bỏ nhà ra đi từ đ cho đến nay không hề c tin t c địa ch g , nên chị Đoàn Thị T đã yêu cầu Toà án tuyên bố anh Lê Tiến D m t t ch được Toà án ch p nh n và ra Quyết định giải quyết việc dân sự số 14/2017/QĐVDS – ST “Tuyên bố anh Lê Tiến D hiện nay m t t ch” đã c hiệu lực pháp lu t. Nay để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp của m nh, chị Đoàn Thị T làm đơn xin ly hôn anh Lê Tiến D, Hội đồng xét xử th y rằng thực tế quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh D không tồn tại, mục đ ch hôn nhân không đạt được, hiện nay anh D đang m t t ch, theo quy định của pháp lu t yêu cầu này của chị Đoàn Thị T là hoàn toàn c căn c , cần ch p nh n để xử cho chị T được ly hôn anh D.

Về con chung: Theo yêu cầu của chị T và nguyện vọng của các con, Hội đồng xét xử th y rằng cần giao ba con chung tên là Lê Quốc K, sinh ngày 08/11/2004, Lê Thị Mỹ L, sinh ngày 20/5/2007 và Lê Thị Lan M, sinh ngày 18/4/2011 cho chị T tiếp tục chăm s c, nuôi dưởng.

Về tài sản chung: Không c , nên miễn xét

Về án ph vụ kiện: Chị Đoàn Thị T phải nộp án ph sơ thẩm ly hôn theo quy định.

Đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn lu t định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c Điều 238 Bộ lu t tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 68 Bộ lu t dân sự; các Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 57 và Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đoàn Thị T được ly hôn anh Lê Tiến D.

2. Về con chung: Giao ba con chung tên là Lê Quốc K, sinh ngày 08/11/2004, Lê Thị Mỹ L, sinh ngày 20/5/2007 và Lê Thị Lan M, sinh ngày 18/4/2011 cho chị T tiếp tục chăm s c, nuôi dưởng.

3. Về tài sản chung: Không c , nên miễn xét

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án: Buộc chị Đoàn Thị T phải nộp 300.000đ án ph sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lại thu tiền tạm ng án ph /2017/0002503 ngày 08/6/2017, chị Đoàn Thị T đã nộp đủ tiền án ph .

Án xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự c m t tại phiên tòa biết c quyền kháng án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng m t c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ ho c được niêm yết tại trụ sở UBND xã nơi người đ cư trú để để yêu cầu Toà án c p trên xét xử theo tr nh tự phúc thẩm./. Nơi nh n:

Cỡ chữ