vanban.org

Bản án 24/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

VKSND huyện Hoài Đức; Chi cục THADS huyện Hoài Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/HNGĐ-ST;
Ngày 17/01/2020;
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Hải. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tu. 2. Bà Đào Thị Xê.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Công Thành - Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Diệp - Kiểm sát viên. Ngày 17 tháng 01 năm 2020 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hoài Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 498/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 về việc Tranh chấp Hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1994 Trú tại: Xóm , xã Nam T, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Có mặt. * Bị đơn: Anh Phạm Duy Đ, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn , xã Song P, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hiện đang thi hành án tại: Đội , phân trại , Trại giam Thanh X, Cục C10, Bộ Công an. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Trong đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên toà, nguyên đơn trình bày: Chị và anh Phạm Duy Đ, sinh năm 1990, Trú tại: Thôn , xã Song P, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đăng ký kết hôn vào tháng 12 năm 2017 tại UBND xã Song P, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn hai bên bất đồng quan điểm sống, anh Đ không có nghề nghiệp ổn định, không quan tâm đến gia đình. Tháng 7/2017 anh Đ trộm cắp xe máy và bị tuyên phạt 48 tháng tù. Hiện nay anh Đ đang chấp hành án tại Phân trại - Trại giam Thanh X - Bộ Công an. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin được ly hôn. Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết. *T¹i biên bản lấy lời khai ngµy 26 th¸ng 12 n¨m 2019, bÞ ®¬n tr×nh bµy: Anh kết hôn với chị Triệu Thị H, sinh năm 1994 vào năm 2017 tại UBND xã Song Pg, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, hiện nay anh đang chấp hành án tại Phân trại - Trại giam Thanh X - Bộ Công an. Nay chị Triệu Thị H xin ly hôn, anh đồng ý. Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. §¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t tham gia phiªn tßa ph¸t biÓu quan ®iÓm: VÒ viÖc thùc hiÖn tè tông cña Toµ ¸n vµ c¸c ® ¬ng sù: Qu¸ tr×nh tè tông tõ khi thô lý vô ¸n ®Õn khi xÐt xö ThÈm ph¸n vµ c¸c ® ¬ng sù ®· thùc hiÖn ®óng c¸c quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù. T¹i phiªn toµ, Héi ®ång xÐt xö quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù VÒ néi dung: ĐÒ nghÞ Héi ®ång xÐt xö: ChÊp nhËn yªu cÇu của chị Triệu Thị H. Xử cho chị Huế được ly hôn anh Phạm Duy Đ.

- VÒ con chung: Hai vợ chồng không có con chung.

- VÒ tµi s¶n chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- VÒ ¸n phÝ: Chị H ph¶i chÞu ¸n phÝ theo qui ®Þnh cña ph¸p luËt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: [1]. Về tố tụng: Quan hÖ tranh chÊp gi÷a c¸c ®­¬ng sù trong vô ¸n lµ “Tranh chấp hôn nhân gia đình”. C¨n cø kho¶n 1 §iÒu 28; ĐiÓm a Kho¶n 1 §iÒu 35; Kho¶n 1 §iÒu 36 cña Bé luËt tè tông d©n sù, Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Hoµi §øc thô lý vµ gi¶i quyÕt vô ¸n lµ ®óng thÈm quyÒn. Hiện nay anh Phạm Duy Đ đang chấp hành án tại Trại giam Thanh Xn - Bộ Công an. Anh Đ đã có lời khai và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Đ là đúng quy định của pháp luật. [2]. Về nội dung: [2.1]. Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Chị Triệu Thị H và anh Phạm Duy Đ kết hôn tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ là hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và anh Đ không quan tâm đến gia đình. Nay chị H xin ly hôn, anh Đ đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa anh Đ và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét cho chị H được ly hôn anh Đ là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. [2.2]. Về con chung: Chị H và anh Đ không có con chung. [2.3]. Về tài sản chung: Chị H và anh Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.4] Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Phạm Duy Đ. [2]. Về con chung: Chị Triệu Thị H và anh Phạm Duy Đ không có con chung. [3]. Về tài sản chung: Ghi nhận chị Triệu Thị H và anh Phạm Duy Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về án phí: Chị Triệu Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào 300.000đ tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0009347 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. [5]. Về quyền kháng cáo: Căn cứ §iÒu 271 vµ §iÒu 273 Bé luËt tè tông d©n sù; Chị Triệu Thị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Duy Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ