- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị N - Lê Phụng H"
- Tòa quyết gì? [1] Quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu chị Hồ Thị N yêu cầu ly hôn với anh Lê Phụng H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2026/HNGĐ-ST Ngày: 23/03/2026 “V/v Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phú Hữu
2. Ông Huỳnh Văn Kiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 –Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 23 tháng 3 năm 2026. Tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về vi c “Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2026/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2026/QĐST-DS ngày 06 tháng 03 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn : Hồ Thị N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ A, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn : Lê Phụng H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ A, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp
(Chị Hồ Thị N có mặt tại phiên tòa, anh Lê Phụng H vắng mặt tại phiên tòa.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa chị Hồ Thị N trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị N và anh H quen biết nhau, vợ chồng tổ chức đám cưới 2010 đến ngày 31/12/2010 vợ chồng đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân nhân phường B, tỉnh Đồng Tháp ( nay là phường C) tỉnh Đồng Tháp
Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2020 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tiếng nói chung, đã ly thân từ tháng 9 năm 2025 nay, hai bên có hàn gắn tình cảm nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm nhưng không đạt, nay chị N yêu cầu ly hôn với anh H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung
Lê Hồ Minh T, sinh ngày 26/07/2012
Hi n con chung đang sống với chị N, sau khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết
Bị đơn anh Lê Phụng H thì:Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho anh Lê Phụng H theo qui định của pháp luật, anh Lê Phụng H không có văn bản ghi ý kiến về vi c giải quyết vụ án. Tại phiên toà anh Lê Phụng H vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan h pháp luật tranh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi ki n của chị Hồ Thị N và các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hôn nhân gia đình – Ly hôn, nuôi con chung.
Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại phường C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Anh Lê Phụng H đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan h hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Lê Phụng H có đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2010 vợ chống đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân nhân phường B, tỉnh Đồng Tháp ( nay là phường C ) là hôn nhân hợp pháp.
Chị Hồ Thị N và anh Lê Phụng H chung sống hòa thuận thời gian đầu, nhưng từ năm 2020 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tiếng nói chung. Hi n tại chị N và anh H đã ly thân từ tháng 9 năm 2025 cho đến nay, hai bên có hàn gắn tình cảm nhưng không được. Theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “ …Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
Chị Hồ Thị N và anh Lê Phụng H, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, hôn nhân giữa chị Hồ Thị N và anh Lê Phụng H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể duy trì quan h hôn nhân.
Ngoài ra tại phiên tòa hôm nay Tòa án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho anh Lê Phụng H theo quy định của pháp luật anh Lê Phụng H không có văn bản ghi ý kiến về vi c giải quyết vụ án. Tại phiên toà anh Lê Phụng H vắng mặt không có lý do anh Lê Phụng H đã không có thi n chí đoàn tụ gia đình với chị Hồ Thị N.
Cho nên chị Hồ Thị N yêu cầu ly hôn với anh Lê Phụng H là có căn cứ và phù hợp theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩ nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Hồ Thị N và anh Lê Phụng H có 01 con chung
Lê Hồ Minh T, sinh ngày 26/07/2012
Hi n con chung đang sống với chị N, sau khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy, hi n chị Hồ Thị N đang chăm sóc, nuôi dưỡng con chung rất tốt, ngoài ra theo nguy n vọng của bé đồng ý sống với chị Hồ Thị N cho nên chị Hồ Thị N yêu cầu được nuôi con chung, Lê Hồ Minh T, sinh ngày 26/07/2012 là phù hợp. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị N là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Cấp dưỡng nuôi con chung chị Hồ Thị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Chị Hồ Thị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lê Phụng H không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án quy định nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào vi c Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Do đó, án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng chị Hồ Thị N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hồ Thị N đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0011787 ngày 29/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 Đồng Tháp. Chị Hồ Thị N đã nộp xong án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, khoản 1 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
[1] Quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu chị Hồ Thị N yêu cầu ly hôn với anh Lê Phụng H.
[2] Về con chung: Chị Hồ Thị N được tiếp tục nuôi con chung Lê Hồ Minh T, sinh ngày 26/07/2012. Cấp dưỡng nuôi con chung chị Hồ Thị N không yêu cầu anh Lê Phụng H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết
[5] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn: Chị Hồ Thị N phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hồ Thị N đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0011787 ngày 29/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Đồng Tháp. Chị Hồ Thị N đã nộp xong án phí.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-ĐT; - Tòa án Tỉnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Bảo Giang |