vanban.org

Bản án 24/2025/HS-ST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 18/06/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

260; 268; 269; 326 B luật Tố t ng hình sự;

38 Điều 65 Điều 90 91 101 B luật Hình sự: Tuyên bố b cáo Tr nh uốc T ph m t i Trộm c p tài s n . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? 260; 268; 269; 326 B luật Tố t ng hình sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/HS-ST
Ngày: 18-6-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Nữ Ngọc Diệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Nguy n H ng uân

2 Bà Tr n Th Thanh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th H ng iang – Th ký Toà án nhân dân huyện Nghi uân t nh Hà T nh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: ng Tr nh uốc Hoàn - Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 6 n m 2025 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Nghi uân t nh Hà T nh xét x s thẩm công khai v án hình sự th lý số: 22/2025/TLST-HS ngày 14 tháng 5 n m 2025 theo uyết đ nh đ a v án ra xét x số: 23/2025/ Đ ST-HS ngày 04 tháng 6 n m 2025 đối với b cáo:

Họ và tên: Tr nh Quốc T; giới tính: Nam; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 09 tháng 7 n m 2008 đến th i điểm thực hiện hành vi ph m t i b cáo 16 tu i 07 tháng 22 ngày , t i: xã huyện N, t nh Hà T nh; n i th ng tr và n i hiện t i: Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; Quốc t ch: Việt Nam; Dân t c: kinh; Tôn giáo: Không; Số thẻ CCCD: 042208009637, cấp ngày: 17/02/2023 n i cấp: C c Cảnhsát LHC về TTXH - B C; nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; trình đ học vấn: Lớp 9/12; chức v đảng phái đoàn thể: Không; họ và tên cha: Tr nh Ngọc H sinh n m 1977; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; họ và tên mẹ: Mai Th B sinh n m 1987; nghề nghiệp: Lao đ ng tự do đều th ng tr t i: thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; anh, ch , em ru t: Có 03 ng i, b cáo là con thứ nhất; vợ con: Ch a có; tiền án tiền sự nhân thân: Không;

B cáo đ ợc áp d ng biện pháp ng n chặn cấm đi khỏi n i c tr có mặt t i phiên toà;

- Đ i di n h p pháp cho b cáo Tr nh Quốc T: Bà Mai Th B sinh n m: 1987 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; nghề nghiệp: Lao đ ng tự do sđt: 0345 699 789 có mặt t i phiên toà

- Ng i bào ch a cho b cáo Tr nh Quốc T: Bà Phan Ngọc T1 Trợ gi p viên pháp lý c a Trung tâm Trợ gi p pháp lý Nhà n ớc t nh H; có mặt t i phiên toà

- B h i:

Cháu Hoàng Khánh B1 sinh ngày: 10/11/2010 c tr t i: T dân phố G, th trấn T, huyện N, t nh Hà T nh; 0367 022 078 có mặt t i phiên toà;

Ng i đ i diện hợp pháp cho b h i Hoàng Khánh B1: ng Đặng V n T2 sinh n m: 1947 đ a ch : T dân phố G, th trấn T, huyện N, t nh Hà T nh v ng mặt;

Cháu Tr n Đức M sinh ngày: 13/3/2010 n i c tr : T dân phố H, th trấn T, huyện N, t nh Hà T nh; 038 269 7248 v ng mặt

Ng i đ i diện hợp pháp cho b h i Tr n Đức M: ng Nguy n V n H1 sinh n m: 1960 đ a ch : Thôn Y xã huyện N, t nh Hà T nh v ng mặt

Ng i b o v quy n, l i ích h p pháp cho các b h i: Cháu Hoàng Khánh B2 cháu Tr n Đức M: Bà Nguy n Anh T3 Trợ gi p viên pháp lý c a Trung tâm Trợ gi p pháp lý Nhà n ớc t nh H; có mặt t i phiên toà

- Ng i có quy n l i nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Bùi Anh D sinh n m: 2005 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; 0329 752 232 v ng mặt

+ Anh Lê Đ i D1 sinh n m: 1989 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; 0962 606 567 v ng mặt

+ Anh Phan Đình P sinh n m: 1990 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; 0865 882 188 v ng mặt

ng Tr nh Ngọc H sinh n m: 1977 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; 0972 083 243 v ng mặt

Bà Võ Th P1 sinh n m: 1972 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; 0819 235 558 v ng mặt

Ch Nguy n Th T4 sinh n m: 1995 n i c tr : Thôn Y xã huyện N, t nh Hà T nh; 0962 671 415 v ng mặt

ng Đinh Anh T5 sinh n m: 1979 n i c tr : Thôn T xã huyện N, t nh Hà T nh; 0978 905 060 v ng mặt

ng Tr n Thanh H2 sinh n m: 1974 n i c tr : Thôn E xã huyện N, t nh Hà T nh; 0822 310 678 v ng mặt

Cháu Tr nh Trọng T6 sinh n m: 2011 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh v ng mặt

- Đ i diện hợp pháp cho cháu Tr nh Trọng T6: Bà Mai Th B sinh n m: 1987 n i c tr : Thôn H xã huyện N, t nh Hà T nh; 0345 699 789 có mặt t i phiên toà

- Ng i làm ch ng:

Cháu Nguy n Phan Đức M1 sinh ngày: 14/5/2010 n i c tr : Thôn Y xã huyện N, t nh Hà T nh; 038 725 9760 v ng mặt

Đ i diện hợp pháp cho cháu Nguy n Phan Đức M1: Bà Phan Th H3 sinh n m: 1988 n i c tr : Thôn Y xã huyện N, t nh Hà T nh v ng mặt

NỘI DUNG V ÁN

Theo các tài liệu có trong h s v án và di n biến t i phiên tòa n i dung v án đ ợc tóm t t nh sau:

Khoảng 10 gi ngày 01/3/2025 Tr nh Quốc T đi xe máy biển kiểm soát38 1 - 5405 m ợn c a mự là ch Nguy n Th T4 đến chùa V thu c thôn Y xã huyện N để lấy chiếc xe máy biển kiểm soát38N-008.92 c a gia đình do tr ớc đó Tr nh Trọng T6 (em trai c a T) s d ng đi học đang g i t i chùa V. Khi đến chùa T tìm đ ợc chiếc xe máy biển kiểm soát 38N-008.92 c a gia đình mình đang dựng t i sân chùa đ ng th i quan sát xung quanh thấy m t số xe máy điện cũng đang dựng t i sân chùa trong đó có xe máy biển kiểm soát 38AN

- 059.34 c a cháu Hoàng Khánh B1 sinh n m 2010 mà không có ai trông coi T nảy sinh ý đ nh tr m c p tài sản. T đi l i g n dùng tay m cốp xe 38AN - 059.34, lấy tr m 02 chiếc điện tho i di đ ng Trong đó 01 chiếc điện tho i nhãn hiệu Iphone 12 c a cháuBằng và 01 chiếc điện tho i Iphone X c a cháu Tr n Đức M sinh n m 2010 bỏ vào t i qu n r i điều khiển xe máy 38N-008.92 c a gia đình mình r i khỏi chùa V. Sau khi lấy tr m, T đ a chiếc điện tho i Iphone 12 đến c a hàng mua bán s a chữa điện tho i D ng Mobile thôn H xã huyện N, do Lê Đ i D1 làm ch và chiếc điện tho i Iphone đến c a hàng mua bán s a chữa điện tho i Phùng Thảo thôn T xã huyện N do Phan Đình P làm ch để thuê bẻ khóa iCloud c a 02 chiếc điện tho i nói trên Sau khi bẻ khóa xong T bán chiếc điện tho i Iphone 12 cho Bùi Anh D sinh n m 2005 tr t i thôn H xã huyện N với giá 3 300 000 đ ng trong đó D trực tiếp đ a cho T 800 000 đ ng còn 2 500 000 đ ng thì D thay T trả tiền bẻ khóa iCloud cho Lê Đ i D1). T trả cho Phan Đình P 400 000 đ ng tiền thuê bẻ khóa iCloud còn l i 400 000 đ ng tiêu xài cá nhân hết Còn chiếc điện tho i Iphone X, T để l i s d ng làm ph ng tiện liên l c cá nhân Đến ngày 07/3/2025 cháu M phát hiện T đang s d ng chiếc điện tho i c a mình b mất tr m nên đã đòi l i và trình báo với Công an xã , huyện Nghi Xuân.

T i Kết luận đ nh giá tài sản số 12/KL-HĐĐ TS ngày 18/3/2025 c a H i đ ng đ nh giá tài sản huyện Nghi Xuân, kết luận:

+ 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Iphone màn hình cảm ứng, vỏ màu tr ng có số Imei là 35672108853033 đ nh giá 3 000 000 đ ng (Ba triệu đ ng chẵn);

01 điện tho i nhãn hiệu Iphone 12, vỏ màu xanh lá màn hình cảm ứng, có số sê-ri: D 3H34620D V đ nh giá 8 000 000 đ ng tám triệu đ ng chẵn).

T ng giá tr tài sản b cáo đã chiếm đo t đ ợc c a 02 b h i là 11 000 000 đ ng m i m t triệu đ ng chẵn).

* Việc thu giữ, t m giữ đ vật, x lý vật chứng:

Thu giữ 02 chiếc điện tho i di đ ng Trong đó 01 chiếc điện tho i nhãn hiệu Iphone 12, vỏ màu xanh lá có sô sê-ri: D 3H34620D V đã qua s d ng (thu giữ từ Bùi Duy A và 01 điện tho i nhãn hiệu Iphone X, vỏ màu tr ng, số IMEI: 35672108853033 đã qua s d ng (thu giữ từ Tr n Đức M nh). Hiện 02 chiếc điện tho i nói trên đã đ ợc trả l i cho các b h i. Trong đó Hoàng Khánh B1, chiếc điện tho i Iphone 12 và Tr n Đức M, chiếc Iphone X.

* Trách nhiệm dân sự: B cáo Tr nh Quốc T đã tác đ ng mẹ là bà Mai Th B b i th ng cho b h i Tr n Đức M số tiền 1 000 000 đ ng do điện tho i b hỏng và ng i có quyền lợi ngh a v liên quan Bùi Anh D số tiền 3.300.000 đ ng. Hiện cháu B1, M và Bùi Anh D không yêu c u gì thêm và các b h i đều có đ n xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo T i C quan điều tra, b cáo đã thành khẩn khai nhận hành vi ph m t i c a mình

Hành vi c a Tr nh uốc T đã b Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi uân t nh Hà T nh truy tố t i Cáo tr ng số 22/CT-VKS-N ngày 14/5/2025 về t i danh Trộm c p tài s n quy đ nh t i khoản 1 Điều 173 B luật Hình sự.

T i phiên tòa đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết đ nh truy tố và đề ngh H i đ ng xét x : Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Điều 38 Điều 65 90 91 101 B luật hình sự x ph t b cáo từ 06 đến 09 tháng tù cho h ng án treo th i gian th thách từ 12 đến 18 tháng tính từ ngày tuyên án s thẩm về t i Tr m c p tài sản” Án phí và quyền kháng cáo thực hiện theo quy đ nh c a pháp luật

T i phiên toà b cáo b h i không tranh luận.

Ng i bào chữa cho b cáo Tr nh uốc T không tranh luận về t i danh điều luật áp d ng Đề ngh H i đ ng xét x xem xét tính b t phát khi b cáo thực hiện t i ph m nhân thân tốt khi ph m t i ch a đ 18 tu i nhận thức pháp luật h n chế để áp d ng Điều 54 B luật Hình sự x ph t b cáo d ới mức thấp nhất c a khung hình ph t đ ợc áp d ng thể hiện tính nhân đ o c a pháp luật hình sự Việt Nam

Ng i bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho các b h i không tranh luận về quan điểm luận t i c a Viện kiểm sát đề ngh H i đ ng xét x đánh giá khách quan tính chất đ ng c khách thể xâm ph m c a t i ph m trên c s cân nh c đến lợi ích hợp pháp c a các b h i cũng là những ng i ch a đ 18 tu i để áp d ng hình ph t đ r n đe giáo d c đối với b cáo cũng nh phòng ngừa các lo i t i ph m nói chung

T i l i nói sau cùng b cáo nhận thức đ ợc mức đ tính chất hậu quả hành vi ph m t i đã thực hiện xin đ ợc h ng sự khoan h ng c a pháp luật x ph t b cáo mức án nhẹ nhất để có c h i sớm tr về ch m lo cho gia đình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s n i dung v án c n cứ vào các tài liệu trong h s v án đã đ ợc tranh t ng t i phiên tòa H i đ ng xét x nhận đ nh nh sau:

Về hành vi quyết đ nh tố t ng c a c quan điều tra Công an huyện N, t nh Hà T nh Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi uân t nh Hà T nh trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền trình tự th t c theo quy đ nh c a B luật Tố t ng hình sự T i phiên tòa b cáo những ng i tham gia tố t ng không ai có ý kiến hoặc khiếu n i gì về hành vi quyết đ nh c a c quan tiến hành tố t ng ng i tiến hành tố t ng Do đó các hành vi quyết đ nh tố t ng c a c quan tiến hành tố t ng ng i tiến hành tố t ng đã thực hiện đều đ ng và hợp pháp

T i phiên tòa b h i cháu Tr n Đức M ng i đ i diện hợp pháp c a cháu Tr n Đức M ng i có quyền lợi ngh a v liên quan ng i đ i diện hợp pháp c a ng i có quyền lợi ngh a v liên quan ng i làm chứng v ng mặt không có lý do ét thấy quá trình giải quyết v án những ng i này đã có l i khai t i h s sự v ng mặt c a họ không gây tr ng i cho việc xét x nên H i đ ng xét x quyết đ nh tiến hành xét x v ng mặt theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 292 khoản 1 Điều 293 c a B luật Tố t ng hình sự

uá trình điều tra và t i phiên tòa s thẩm b cáo Tr nh uốc T khai nhận hành vi đã thực hiện đ ng nh n i dung cáo tr ng truy tố L i khai nhận t i c a b cáo phù hợp với biên bản tiếp nhận ngu n tin về t i ph m biên bản ghi l i khai biên bản truy tìm vật chứng kết luận giám đ nh cũng nh các tài liệu chứng cứ khác có trong h s v án H i đ ng xét x có đ c s kết luận: Vào khoảng h n 10 gi ngày 01/3/2025 Tr nh Quốc T lợi d ng s h c a ch s hữu đã lén l t lấy tr m 02 chiếc điện tho i di đ ng c a cháu Hoàng Khánh B1 và Tr n Đức M đều sinh n m 2010 bỏ trong cốp xe máy dựng t i chùa V thu c thôn Y xã X, huyện N, t nh Hà T nh Sau đó T bán điện tho i Iphone 12 lấy tiền tiêu xài còn điện tho i Iphone để l i s d ng thì b phát hiện. T ng tr giá tài sản Tr nh Quốc T chiếm đo t c a 02 b h i là 11 000 000 đ ng m i m t triệu đ ng).

Hành vi c a Tr nh uốc T đ yếu tố cấu thành t i Tr m c p tài sản” T i ph m và hình ph t đ ợc quy đ nh t i khoản 1 Điều 173 B luật Hình sự Do đó Cáo tr ng truy tố c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi uân là đ ng ng i đ ng t i đ ng pháp luật

B cáo không b áp d ng tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự; đ ợc áp d ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Ng i ph m t i tự nguyện b i th ng thiệt h i; ph m t i l n đ u và thu c tr ng hợp ít nghiêm trọng; thành khẩn khai báo n n n hối cải; các b h i có đ n xin giảm nhẹ hình ph t quy đ nh t i các điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự.

Về hình ph t: Hành vi c a Tr nh Quốc T xâm ph m quyền s hữu hợp pháp về tài sản c a cá nhân đ ợc pháp luật hình sự bảo h , làm mất an ninh trật tự t i đ a ph ng ảnh h ng xấu đến đ i sống xã h i. B cáo không b áp d ng tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự; có 03 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự; nhân thân tốt n i c tr rõ ràng khi thực hiện hành vi ph m t i ch a đ 18 tu i T i phiên toà ng i bào chữa cho b cáo đề ngh H i đ ng xét x áp d ng Điều 54 B luật Hình sự cho b cáo Tuy nhiên xét thấy mặc dù tu i đ i còn trẻ nh ng b cáo không ch m lo học tập tu d ng đ o đức mà sớm thực hiện hành vi trái pháp luật giá tr tài sản b cáo chiếm đo t lớn 11 triệu đ ng Do đó không chấp nhận đề ngh c a Ng i bào chữa x ph t b cáo 06 tháng tù nh ng cho h ng án treo nh đề ngh c a đ i diện Viện kiểm sát là phù hợp và đ ng pháp luật

Về hình ph t b sung: B cáo ch a đ 18 tu i nên H i đ ng xét x không áp d ng hình ph t b sung đối với b cáo

Về trách nhiệm dân sự: B cáo đã b i th ng và trả l i tài sản cho b h i; b h i không có yêu c u khác đối với b cáo Do đó H i đ ng xét x mi n xét

Trong v án có Bùi Anh D là ng i trực tiếp mua chiếc điện tho i nhãn hiệu Iphone 12 (do Tr nh Quốc T lấy tr m c a b h i Hoàng Khánh B1); Lê Đ i D1 và Phan Đình P là những ng i đ ợc T thuê bẻ khóa Icloud Tuy nhiên quá trình điều tra xác đ nh D, D1 và P đều không biết điện tho i là do ph m t i mà có nên C quan điều tra Công an t nh H không xem xét trách nhiệm hình sự là đ ng pháp luật

- Chiếc xe máy biển kiểm soát 38 1-5405 thu c s hữu c a ch Nguy n Th T4 (mự c a T) và chiếc xe máy biển kiểm soát 38AN-008.92 thu c s hữu c a ông Tr nh Ngọc H bố c a T đều là ph ng tiện do Tr nh Quốc T s d ng thực hiện hành vi tr m c p tài sản Tuy nhiên ch T4 ông H không biết việc này nên C quan điều tra Công an t nh H không thu giữ xe máy và không xem xét trách nhiệm hình sự đối với ch T4 và ông H là đ ng pháp luật

Về án phí: B cáo phải ch u án phí hình sự s thẩm theo quy đ nh

Về quyền kháng cáo: B cáo đ i diện hợp pháp c a b cáo ng i bào chữa cho b cáo; b h i ng i đ i diện hợp pháp c a b h i ng i bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho b h i; ng i có quyền lợi ngh a v liên quan ng i đ i diện hợp pháp c a ng i có quyền lợi ngh a v liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh t i Điều 331 và Điều 333 c a B luật Tố t ng hình sự

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ các Điều 45; 46; khoản 1 Điều 292 khoản 1 Điều 293 các Điều 260; 268; 269; 326 B luật Tố t ng hình sự;

- Áp d ng khoản1 Điều 173; điểm b i s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 Điều 65 Điều 90 91 101 B luật Hình sự:

1.Tuyên bố b cáo Tr nh uốc T ph m t i Trộm c p tài s n .

ph t Tr nh Quốc T 06 sáu tháng tù cho h ng án treo th i gian th thách 12 m i hai tính từ ngày tuyên án s thẩm

- Hình ph t b sung: Không áp d ng hình ph t b sung là ph t tiền đối với b cáo

Giao b cáo Tr nh Quốc T cho Ủy ban nhân dân xã , huyện N, t nh Hà T nh và gia đình các b cáo quản lý giám sát giáo d c trong th i gian th thách

Trong tr ng hợp ng i đ ợc h ng án treo thay đ i n i c tr thì thực hiện theo quy đ nh t i Điều 68, khoản 3 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.

Ng i đ ợc h ng án treo không đ ợc xuất cảnh trong th i gian th thách

Trong th i gian th thách ng i đ ợc h ng án treo cố ý vi ph m ngh a v 02 l n tr lên thì Tòa án có thể quyết đ nh bu c ng i đ ợc h ng án treo phải chấp hành hình ph t tù c a bản án đã cho h ng án treo 3. Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 B luật Tố t ng hình sự; điểm a Điều 3; khoản 1 Điều 6; khoản 1 khoản 3 Điều 21 điểm a, c khoản 1 Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban Th ng v Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án: Bu c các b cáo Tr nh Quốc T phải ch u 200 000 hai tr m nghìn đ ng án phí hình sự s thẩm.

4. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Áp d ng các Điều 331 333 c a B luật Tố t ng hình sự:

B cáo ng i đ i diện hợp pháp c a b cáo ng i bào chữa; b h i cháu Hoàng Khánh B1 có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này lên Toà án cấp trên trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án s thẩm.

B h i và ng i đ i diện hợp pháp c a b h i cháu Tr n Đức M ng i có quyền lợi ngh a v liên quan ng i đ i diện c a ng i có quyền lợi ngh a v liên quan v ng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo ph n bản án có liên quan đến quyền lợi ngh a v c a mình trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết

Án x công khai s thẩm có mặt b cáo ng i đ i diện hợp pháp c a b cáo ng i bào chữa; b h i cháu Hoàng Khánh B1 ; v ng mặt b h i và ng i đ i diện hợp pháp c a b h i cháu Tr n Đức M ng i có quyền lợi ngh a v liên quan ng i đ i diện c a ng i có quyền lợi ngh a v liên quan

Cỡ chữ