- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Căn c vào Điều 173 của Bộ luật hình sự: Tuyên bố bị cáo Trương Kỳ H phạm tội “Trộm c p tài s n”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/HS-ST Ngày 11 – 4 – 2025 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hạ Hải Hồ.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Luyến.
2. Ông Võ Đăng Tuấn.
- Thư ký phiên Tòa: Bà Thông Thị Minh Thư – Thư ký Toà án nhân dân huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2025/TLST-HS ngày 12 tháng 3 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HS, ngày 28 tháng 3 năm 2025 đối với bị cáo:
Họ và tên: Trƣơng Kỳ H, sinh năm 1987 tại Bình Thuận; nơi thường trú: Thôn D, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trương Văn B (chết) và bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1955; vợ, con: Chưa có; tiền sự: Không; tiền án: Ngày 06/3/2020 ị T a án nhân dân huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận ử phạt 21 tháng t , về tội Tr n kh i n i giam , áp dụng tình tiết tăng n ng Tái ph m theo Bản án số 02/2020/HS-ST. T ng hợp với Bản án số: 01/2018/HS-ST ngày 26/01/2018 của T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận mà Trương Kỳ H chưa chấp hành là 03 năm 03 tháng 13 ngày t ; uộc Trương Kỳ H phải chấp hành hình phạt chung của hai ản án là 05 năm 13 ngày t , thời hạn chấp hành hình phạt t được t nh t ngày 05/11/2019. Chấp hành ong ngày 18/11/2024 (chưa được óa án t ch).
Quá trình nhân thân:
Ngày 21/9/2006, ị T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận ử phạt 21 tháng t về hai tội Trộm c p tài s n và L m d ng tín nhi m chi m đo t tài s n . Đ chấp hành ong ngày 23/12/2007.
Ngày 22/7/2008 ị T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận ử phạt 24 tháng t , về tội Trộm c p tài s n . Đ chấp hành ong ngày 03/01/2010.
Ngày 27/5/2011 ị T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận ử phạt 03 năm t , về tội Trộm c p tài s n . Theo Bản án số 28/2011/HS-ST.
Ngày 20/6/2011 ị T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận ử phạt 30 tháng t , về tội Trộm c p tài s n theo Bản án số 32/2011/HS-ST. Tại Quyết định t ng hợp hình phạt số: 01/2011/QĐ-THHP, ngày 11/8/2011 của Chánh án T a án nhân dân huyện Tánh Linh t ng hợp hình phạt của hai ản án số 28/2011/HS-ST, ngày 27/5/2011 và Bản án số 32/2011/HS-ST, ngày 20/6/2011; uộc Trương Kỳ H phải chấp hành hình phạt chung cho cả 2 ản án nói tr n là 05 năm 06 tháng t , thơi hạn t t nh t ngày 18/12/2010. Đ chấp hành ong ngày 18/10/2015.
Ngày 26/01/2018 ị T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận ử phạt 03 năm t về tội C p gi t tài s n và 02 năm 06 tháng t về tội Trộm c p tài s n . T ng hợp hình phạt: Buộc ị cáo Trương Kỳ H phải chấp hành hình phạt chung cho cả 02 tội là 05 năm 06 tháng t theo ản án số 01/2018/HS-ST, ngày 26/01/2018. Trong quá trình chấp hành án tại Trại giam S - Bộ C, ngày 02/11/2019 Trương Kỳ H đ trốn kh i nơi giam.
Ngày 06/3/2020 ị T a án nhân dân huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận ử phạt 21 tháng t , về tội Tr n kh i n i giam . T ng hợp hình phạt theo Bản án số 01/2018/HS-ST ngày 26/01/2018 của T a an nhân dân huyện T mà Trương Kỳ H chưa chấp hành là 03 năm 03 tháng 13 ngày t với 21 tháng t của Bản án số 02/2020/HS-ST ngày 06/03/2020; uộc Trương Kỳ H phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai ản án là 05 năm 13 ngày t . Đ chấp hành ong ngày 18/11/2024.
Bị cáo ị tạm giữ t ngày 04/02/2025, hiện đang tạm giam tại Phân trại tạm giam khu vực T – PC 11 Công an tỉnh B. Có m t.
Bị h i: Bà Phan Thị H1, sinh năm 1970 và anh Phan Văn T, sinh năm 1998; c ng nơi cư trú: Thôn E, Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bà H1 có m t, anh T vắng m t.
Ng ời chứng ki n: Ông Vương Trọng N1, nơi cư trú: Thôn E, Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 14 giờ, ngày 02/02/2025 Trương Kỳ H ở thôn D, xã M, huyện T do không có tiền ti u ài n n nảy sinh ý định đi đến khu vực Trung tâm T2, Đ để trộm cắp tài sản án lấy tiền ti u ài cá nhân. Sau khi đến Đ H đi ộ ngoài đường Q quan sát thì phát hiện nhà à Phan Thị H1 ở thôn E, Đ, huyện T có e SH đậu trước nhà n n H ngh nhà có tài sản để trộm cắp.
Đến khoảng 01 giờ, ngày 03/02/2025 Trương Kỳ H một mình l n lút đi vào nhà à Phan Thị H1 để trộm cắp tài sản. Khi đến trước nhà à H1, H thấy cửa nhà ng g chốt khóa ph a trong, H đưa tay vào khe cửa mở được chốt khóa, đi vào trong nhà và lấy trộm: 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 14 Proma , màu t m có ốp lưng ng nhựa màu ám; 01 điện thoại di động nh n hiệu Samsung Gala y A 10s, màu anh đen; 01 tai nghe không dây màu trắng, có ốp nhựa màu anh, n trong có 01 tai nghe ph a n phải; 01 máy t nh ảng màu hồng đen, có ốp lưng màu ám, nh n hiệu Ipad thế hệ 10; 01 điện thoại di động nh n hiệu Oppo F9, kiểu máy CPH1825. Sau khi lấy được tài sản H ra đường Q đi ộ về hướng đ c m T1 uống cà ph , đến khoảng 04 giờ 45 phút c ng ngày H đón e khách đi đến khu vực Ng a 46 thuộc thị trấn T, huyện H để tìm ch án tài sản trộm cắp, nhưng chưa án được thì ị Công an thị trấn T kiểm tra và phát hiện n n đưa về Công an thị trấn làm việc.
Tại Kết luận định giá tài sản số: 03/KL-HĐĐGTS ngày 07/02/2025 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự huyện T, kết luận: 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 14 Proma , số seri: KG42WMXGNV, màu t m, có ốp lưng ng nhựa màu ám, đ qua sử dụng có trị giá 14.000.000 đồng; 01 điện thoại di động nh n hiệu Samsung Gala y A10s, số seri: R9WR2096XCJ, màu anh đen, đ qua sử dụng có trị giá 700.000 đồng; 01 điện thoại di động nh n hiệu Oppo F9, kiểu máy CPH1825, số seri: U96PKBMRWCAUHM8L, đ qua sử dụng có trị giá 533. 333 đồng; 01 tai nghe không dây màu trắng, có ốp nhựa màu anh, n trong có 01 tai nghe n phải, đ qua sử dụng có trị giá 466.667 đồng và 01 máy t nh ảng màu hồng đen, có ốp lưng màu ám, nh n hiệu: Ipad thế hệ 10, số seri: FN2MTG94LK, đ qua sử dụng có trị giá 6.666.667 đồng. T ng trị giá tài sản ị chiếm đoạt là: 22.367.000 đồng.
Tại Cáo trạng số 26/CT-VKSND-TL ngày 12 tháng 3 năm 2025, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận đ truy tố bị cáo Trương Kỳ H về tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 173 của Bộ luật hình sự.
Tại phi n t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến đề nghị như sau:
Khẳng định Cáo trạng mà Viện kiểm sát đ truy tố đối với bị cáo là hoàn toàn chính ác, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Về trách nhiệm hình sự: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Trương Kỳ H phạm tội Trộm cắp tài sản .
Áp dụng điểm g, khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo t 02 năm 06 tháng đến 03 năm t .
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại không yêu cầu bị cáo phải bồi thường thiệt hại về dân sự n n đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về vật ch ng: Quá trình điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra đ thu giữ và giao trả lại cho các bị hại tài sản bị cáo trộm cắp; tại phiên tòa các bị hại không có ý kiến gì nên đề nghị không xem xét.
Bị cáo và bị hại không có ý kiến tranh luận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ t c t t ng: Tại phi n T a, ị hại – anh Phan Văn T vắng m t. Tuy nhi n, quá trình điều tra, truy tố đ thu thập đầy đủ lời khai của ị hại, sự vắng m t của ị hại không ảnh hưởng đến việc ác định sự thật khách quan của vụ án. Do đó Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng m t ị hại là ph hợp với quy định tại Điều 292 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Về hành vi, quy t định t t ng của Điều tra viên và của Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố; Điều tra viên và Kiểm sát vi n đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ai thắc mắc khiếu nại gì về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát vi n. Do đó những hoạt động tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát vi n đều hợp pháp.
Về hành vi của bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo đ khai nhận hành vi phạm tội của mình; lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai của bị hại cũng như các tài liệu, ch ng c đ được thu thập trong quá trình điều tra, do đó có đủ căn c để ác định được như sau:
Khoảng 01 giờ 15, ngày 03/02/2025 tại thôn E, Đ, huyện T; bị cáo Trương Kỳ H đ có hành vi l n lút vào nhà à Phan Thị H1 trộm cắp 01 điện thoại di động nh n hiệu Samsung Gala y A10s, số seri: R9WR2096XCJ, màu anh đen; 01 điện thoại di động nh n hiệu Oppo F9, kiểu máy CPH1825, số seri: U96PKBMRWCAUHM8L của bà H1 và 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 14 Proma , số seri: KG42WMXGNV, màu t m, có ốp lưng ng nhựa màu ám; 01 tai nghe không dây màu trắng, có ốp nhựa màu anh, n trong có 01 tai nghe n phải; 01 máy t nh ảng màu hồng đen, có ốp lưng màu ám, nh n hiệu: Ipad thế hệ 10, số seri: FN2MTG94LK của anh Phan Văn T; t ng trị giá tài sản ị cáo trộm cắp là 22.367.000 đồng.
Trong khi đó, vào ngày 06/3/2020, ị cáo Trương Kỳ H đ ị T a án nhân dân huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận ử phạt 21 tháng t , về tội Tr n kh i n i giam , áp dụng tình tiết tăng n ng Tái ph m theo Bản án số 02/2020/HS-ST; t ng hợp với Bản án số 01/2018/HS-ST ngày 26/01/2018 của T a án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận mà ị cáo chưa chấp hành là 03 năm 03 tháng 13 ngày t ; ị cáo H phải chấp hành hình phạt chung của hai ản án là 05 năm 13 ngày t , thời hạn chấp hành hình phạt t được t nh t ngày 05/11/2019; ị cáo mới chấp hành ong ngày 18/11/2024, chưa được óa án t ch.
Như vậy, hành vi của ị cáo Trương Kỳ H thuộc trường hợp đ tái phạm, chưa được óa án t ch mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý. Do đó ị cáo ị truy tố về tội Trộm cắp tài sản với tình tiết định khung hình phạt Tái ph m nguy hiểm theo quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 là có căn c , ph hợp với quy định của pháp luật.
Về tình ti t tăng nặng, gi m nhẹ trách nhi m hình sự và hình ph t:
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Trương Kỳ H không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội cũng như tại phiên tòa, bị cáo Trương Kỳ H đ thành khẩn khai báo; thể hiện sự ăn năn, hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Bị cáo đ t ng nhiều lần ị ử phạt t có thời hạn về hành vi chiếm đoạt tài sản, chưa được óa án t ch nay lại tiếp tục có hành vi trộm cắp tài sản. Hành vi phạm tội của ị cáo là nguy hiểm cho hội, âm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác, gây ất ình trong quần chúng nhân dân và mất an ninh trật tự tại địa phương. Do đó cần phải ử phạt ị cáo một m c án thật nghi m khắc theo quy định của pháp luật, cách ly ị cáo một thời gian để cải tạo giáo dục đối với ị cáo, răn đe và ph ng ng a tội phạm chung.
Về trách nhi m dân sự: Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên Tòa, bị hại – bà Phan Thị H1 và anh Phan Văn T đều không yêu cầu bị cáo phải bồi thường dân sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về v t chứng trong v án: Quá trình điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra đ thu giữ và giao trả lại cho các bị hại tài sản bị cáo trộm cắp; tại phiên tòa các bị hại không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Buộc bị cáo Trương Kỳ H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Căn c vào Điều 173 của Bộ luật hình sự: Tuyên bố bị cáo Trương Kỳ H phạm tội “Trộm c p tài s n”.
2. Về hình phạt:
Căn c điểm g, khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Trƣơng Kỳ H 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm c p tài s n”, thời hạn tù tính t ngày bị cáo bị bắt tạm giữ (04/02/2025).
3. Về án phí: Căn c Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Buộc bị cáo Trương Kỳ H phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Căn c vào Điều 331 và Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:
Bị cáo và bị hại có m t tại phi n t a được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (11/4/2025).
Bị hại vắng m t tại phi n T a được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết công khai (Đã gi i thích quyền kháng cáo).
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Bị hại; - VKSND huyện Tánh Linh; - VKSND tỉnh Bình Thuận; - CQCSĐT; - Cơ quan THAHS; - Phân trại tạm giam khu vực Tánh Linh; - UBND Măng Tố (thay T/B); - Sở TP tỉnh Bình Thuận; - CC THA DS (khi án có HLPL); - Lưu án văn VP; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hạ Hải Hồ |