vanban.org

Bản án 24/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H được quyền ly hôn với ông Lê Hữu T.

[2] Về con chung: Giao cho bà Đào Thị H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Thành T1, sinh ngày 15/4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Hữu T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Hoa - Lê Hữu Tình"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H được quyền ly hôn với ông Lê Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 25- 8 - 2025.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.

Ông Tăng Ngọc Châu.

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Hoàng Bửu – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.

Ngày 25 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1993 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã L, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp N, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng).

- Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã N, Thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 4 năm 2025, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Đào Thị H trình bày: Bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T kết hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 11/02/2019. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hòa giải được. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên bà Đào Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Lê Hữu T.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T có 01 người con chung là Lê Thành T1, sinh ngày 15/4/2019. Bà H yêu cầu được quyền nuôi con chung đến đủ tuổi trưởng thành. Không yêu cầu ông Lê Hữu T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Lê Hữu T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Lê Hữu T theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông T không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Đào Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Lê Hữu T đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng nêu trên.

Về nội dung:

Bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ), đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 16 ngày 11/02/2019. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông Lê Hữu T về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 89/TB-TLVA ngày 23/4/2025, nhưng ông T vẫn không liên hệ đến tòa án, không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà H. Nay bà H giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông T. Xét thấy, từ năm 2020 bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T xảy ra mâu thuẫn không còn sống chung, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đào Thị H.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Đào Thị H và ông Lê Hữu T có 01 người con chung là Lê Thành T1, sinh ngày 15/4/2019. Khi ly hôn, bà H yêu cầu được quyền nuôi con. Xét thấy, kể từ khi bà H và ông T không còn chung sống với nhau thì con chung vẫn do bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến nay, để đảm bảo không làm thay đổi môi trường sống của cháu Lê Thành T1, Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung cho bà Đào Thị H được quyền nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Hữu T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đào Thị H không yêu cầu ông Lê Hữu T cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà Đào Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001681 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ). Như vậy, bà H đã thực hiện xong.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H được quyền ly hôn với ông Lê Hữu T.

[2] Về con chung: Giao cho bà Đào Thị H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Thành T1, sinh ngày 15/4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Lê Hữu T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đào Thị H không yêu cầu ông Lê Hữu T cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí sơ thẩm: Bà Đào Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001681 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ). Như vậy, bà H đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ