- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Đào Duy N"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST Ngày 20/3/2025 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Lê Quang Dương.
Các H i th m nhân dân: Ông Nguyễn Trường Hải;
Ông Hoàng Văn Chuẩn.
- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, t i tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương x t x sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình sơ thẩm th lý số 288/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra x t x số 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp X, xã T L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; có mặt.
Bị đơn: Ông Đào Huy N, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp X, xã T L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện; bản tự khai; biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà M và ông N chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn số 49 quyền số 01 ngày 21/7/2023 t i UBND xã T L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Việc sống chung và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc. Thời gian đầu chung sống thì h nh phúc nhưng sau đó thì không h nh phúc nữa mà thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, không thông cảm cho nhau, trong cuộc sống vợ chồng thường hay cãi nhau. Dần dần tình cảm còn nữa. Hiện t i cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài, cả hai đã sống ly thân hơn 02 năm, vì vậy bà M xin được ly hôn với ông Đào Huy N.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đào Thị Ngọc H, sinh ngày 31/3/2004 đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai; biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn ông Đào Duy N trình bày: Ông N và bà M chung sống với nhau chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2003 t i UBND xã T L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (số 49, quyền số 01 ngày 21/7/2023). Việc sống chung và đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc. Thời gian đầu chung sống thì h nh phúc nhưng sau đó thì không h nh phúc nữa mà thường hay xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, trong cuộc sống thường hay cãi nhau. Hiện t i cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 02 năm nay, nhưng giữa ông N và bà M chưa thỏa thuận được với nhau về phân chia sản chung, vì vậy với yêu cầu xin ly hôn của bà M, ông không đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đào Thị Ngọc H, sinh ngày 31/3/2004 đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông N chưa thỏa thuận được với bà M về tài sản chung.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật:
Trong quá trình th lý, chuẩn bị x t x và t i phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký và người tham gia tố t ng đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Về việc giải quyết v án: Hôn nhân giữa bà M và ông N là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t được, nên đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có đơn yêu cầu nên không đặt ra xem x t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên toà và quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, Hội đồng x t x x t thấy:
Về thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp ly hôn được quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Đào Duy N đang cư trú t i xã T L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn bà Nguyễn Thị M có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M và bị đơn ông Đào Duy N chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã T L, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản xác minh ngày 26/02/2025 t i UBND xã T L về mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị M và ông Đào Duy N thì giữa bà M và ông N bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Hiện t i bà M và ông N đã ly thân khoảng 02 năm nay, m c đích hôn nhân không đ t được.
Hội đồng x t x x t thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể k o dài nên chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị M ly hôn với ông Đào Duy N.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Duy N có 01 con chung là Đào Thị Ngọc H, sinh ngày 31/3/2004 đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. T i Biên bản hòa giải ngày 12/12/2025 ông N trình bày không đồng ý ly hôn vì chưa thoả thuận phân chia được tài sản chung với bà M. Tòa án giải thích cho ông N nếu có tranh chấp về tài sản chung thì phải nộp đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo để Tòa án xem x t giải quyết theo quy định. Tuy nhiên ông N không có đơn yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp tài sản chung đối với bị đơn nên Tòa án chỉ xem x t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Đối với yêu cầu của bị đơn, nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng v án khác.
Về nợ chung: Hội đồng x t x không đặt ra xem x t
Đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng x t x chấp nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91 và các Điều 147; 266; 271; 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Các Điều 51; 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M đối với bị đơn ông Đào Duy N về việc “Tranh chấp ly hôn”.
2. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Đào Duy N.
3. Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Đào Duy N có 01 con chung là Đào Thị Ngọc H, sinh ngày 31/3/2004 đã trư ng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng x t x không xem x t giải quyết.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004208 ngày 25 tháng 9 năm 2024 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - UBND xã T L số 49 ngày 21/7/2003; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lê Quang Dƣơng |