- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc T .
- Căn cứ chính? Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-4-2025 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH-TỈNH BÌNH PHƯỚC
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thuý Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Xuân Thiều
2. Bà Lương Thị Thu An
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hạnh – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Trương Văn Sa - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXX-ST ngày 28 tháng 3 năm 2025, thông báo thay đổi thời gian mở phiên toà số 56/2025/TB-TA ngày 21/4/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T , sinh năm: 1994; Địa chỉ cư trú: tổ 4, Ph 12, phường H , thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (Vắng mặt)
Bị đơn: Ông Trần Minh U , năm sinh: 1985; Địa chỉ cư trú: tổ 4, Ph M , phường T , thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 01 năm 2025, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Minh U tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã T , huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến gần đây thì mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông U không lo làm ăn, vợ chồng không quan tâm đến nhau, hiện nay vợ chồng đã tự sống ly thân nhau, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Nay bà T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên xin được ly hôn với ông Trần Minh U để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Trần Ngọc Quỳnh G , sinh ngày: 03/8/2017 và Trần Ngọc Quỳnh A , sinh ngày: 24/12/2020. Nay ly hôn, bà T yêu cầu trực tiếp nuôi hai con chung, không yêu cầu ông U cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bà T có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt.
Bị đơn ông Trần Minh U tại bản tự khai ngày 21 tháng 4 năm 2025 có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T như sau:
Ông Trần Minh U và bà Nguyễn Thị Ngọc T mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông U đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T . Về con chung: Ông U đồng ý giao hai con chung Trần Ngọc Quỳnh G , sinh ngày: 03/8/2017 và Trần Ngọc Quỳnh A , sinh ngày: 24/12/2020 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông U không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: không có. Ông U có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T ; Bị đơn ông Trần Minh U vắng mặt có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:
Việc chấp hành theo quy định của pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS;
Về việc chấp hành theo quy đinh pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm;
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1, điều 28, điểm a, khoản 1, điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, điều 227, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27, Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: cho bà T được ly hôn với ông U , giao hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
.Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn” do nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T khởi kiện đối với bị đơn ông Trần Minh U có nơi cư trú tại: tổ 4, Ph M , phường T , thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
. Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T và bị đơn ông Trần Minh U vắng mặt đều có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt nên căn cứ điều 227, điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX giải quyết vụ án vắng mặt các đương sự.
.Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T , Hội đồng xét xử xét thấy:
.Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Minh U tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã T (nay là phường T ), huyện Chơn Thành (nay là thị xã Chơn Thành), tỉnh Bình Phước Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống bà T và ông U đều thống nhất cho rằng vợ chồng mâu thuẫn đã tự sống ly thân nhau, bà T và ông U không còn quan tâm nhau nên bà T yêu cầu được ly hôn, ông U đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng của bà T , ông U đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống vợ chồng không thể kéo dài. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà T , cho bà Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với ông Trần Minh U .
. Về con chung: Bà T và ông U có 02 con chung Trần Ngọc Quỳnh G , sinh ngày: 03/8/2017 và Trần Ngọc Quỳnh A , sinh ngày: 24/12/2020. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà T và ông U thống nhất giao hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, Các cháu hiện nay đang sống cùng với bà T và việc ông U và bà T thống nhất giao hai con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Quỳnh G nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao hai con chung Trần Ngọc Quỳnh G , sinh ngày: 03/8/2017 và Trần Ngọc Quỳnh A , sinh ngày: 24/12/2020 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: bà T không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
.Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
.Về nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do bà T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 264, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án ngày 21/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc T .
Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Minh U .
Về con chung: Giao hai con chung Trần Ngọc Quỳnh G , sinh ngày: 03/8/2017 và Trần Ngọc Quỳnh A , sinh ngày: 24/12/2020 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp (biên lai thu tiền số: 0004726 ngày 07/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước).
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BP; - VKSND thị xã Chơn Thành; - Chi cục THADS thị xã Chơn Thành; - UBND F.T , Tx Chơn Thành; - Đương sự; - Lưu HSVA. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thuý Hằng |