vanban.org

Bản án 24/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của b Bùi Thị Mỹ D đối với ông Nguyễn Thanh B.

Về hôn nhân: b Bùi Thị Mỹ D được ly hôn với ông Nguyễn Thanh B. Về nuôi con chung: ông Nguyễn Thanh B được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 27/8/2009 và Nguyễn Th nh N1, sinh ngày 16/12/2013. Bà Bùi Thị Mỹ D không phải cấp dưỡng nuôi con. B D có trách nhiệm giao cháu N và cháu N1 cho ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của b Bùi Thị Mỹ D đối với ông Nguyễn Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 14-3-2025
V/v Ly hôn giữa
Bà D v ông B

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: B V Thị Thanh Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Nguyễn Thị Bích Phượng

2. Ông Nguyễn Văn Út

- Thư ký phiên tòa: B V Thị Lệ Trinh l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

Ng y 14 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở To án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 721/2024/TLST-HNGĐ ng y 23 tháng 12 năm 2024 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 06 tháng 02 năm 2025 v Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2025/QĐST-HNGĐ ng y 25 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mỹ D, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Số nh C, ấp P, xã L, huyện C, tỉnh Long An (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Số nh C, ấp P, xã L, huyện C, tỉnh Long An (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2024, trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Bùi Thị Mỹ D trình bày:

-Về hôn nhân: bà và ông Nguyễn Thanh B cưới nhau năm 2009 v đăng ký kết hôn v o ng y 06/7/2009 tại UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc sau đó dần phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân l do ông B không lo l m ăn, nhiều lần đánh b nên vợ chồng thường hay cải vã nhau. Năm 2020, b đã nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Cần Đước nhưng sau đó do muốn vợ chồng h n gắn nên b đã rút khởi kiện. Tuy nhiên, sau này ông B vẫn không thay đổi tính tình nên vợ chồng lại xảy ra mâu thuẫn; hiện tại vợ chồng vẫn sống chung nh nhưng đã sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Trong khoảng thời gian sống ly thân, cả hai bên đều không ai có thiện chí h n gắn hạnh phúc. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau, tình cảm không còn nên b yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh B.

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung l Nguyễn Th nh N, sinh ngày 27/8/2009 và Nguyễn Th nh N1, sinh ng y 16/12/2013, hiện hai con đang sống cùng bà và ông B. Khi ly hôn, b đồng ý giao cho ông B được trực tiếp nuôi cả hai con chung, bà D không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia t i sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung.

Do bận công việc nên b Bùi Thị Mỹ D có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

Trong quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Thanh B trình bày:

- Về hôn nhân: ông thống nhất với lời trình b y của b Bùi Thị Mỹ D về quá trình xác lập quan hệ vợ chồng. Sau khi cưới, vợ chồng vẫn chung sống bình thường, giữa ông v b D không có mâu thuẫn gì trầm trọng; quá trình chung sống thỉnh thoảng có xảy ra cãi nhau nhưng chỉ l những mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cuộc sống h ng ng y, không có việc ông đánh b D. Theo ông nguyên nhân dẫn đến việc bà D yêu cầu ly hôn l do b D v anh chị em của ông có mâu thuẫn. Hiện tại, ông và bà D vẫn chung sống bình thường với nhau, không có việc vợ chồng sống ly thân như b D trình bày. Nay bà D yêu cầu ly hôn, ông không đồng ý do hiện tại ông vẫn còn tình cảm với b D v hai vợ chồng không có mâu thuẫn gì trầm trọng.

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Th nh N, sinh ngày 27/8/2009 và Nguyễn Th nh N1, sinh ng y 16/12/2013, hiện hai con đang sống cùng ông và bà D. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi cả hai con chung, không yêu cầu b D phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Không có nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

B Bùi Thị Mỹ D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh B. Ông B có nơi cư trú tại ấp P, xã L, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh B đã được Tòa án thông báo v tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng vắng mặt, b Bùi Thị Mỹ D có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ v o Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt b D và ông B

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: bà Bùi Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B chung sống với nhau v có đăng ký kết hôn v o năm 2009 l hôn nhân hợp pháp. Theo b D nguyên nhân dẫn đến ly hôn l do ông B không lo l m ăn, nhiều lần đánh b nên vợ chồng thường hay cải vã nhau, b đã cho ông B cơ hội sửa chữa nhưng ông B vẫn không thay đổi tính tình, từ đó b không còn tình cảm với ông B v yêu cầu được ly hôn. Theo ông B thì ông không đồng ý ly hôn vì hiện tại ông vẫn còn tình cảm với b D v hai vợ chồng không có mâu thuẫn gì trầm trọng.

Hội đồng xét xử xét thấy: b D vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn vì xác định không còn tình cảm với ông B v vợ chồng không có khả năng đo n tụ. Trong khi đó ông B cũng thừa nhận vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, thỉnh thoảng có xảy ra cãi nhau, chủ yếu do b D v anh chị em của ông có mâu thuẫn với nhau nhưng ông B không đưa ra được biện pháp h n gắn, đều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa b D với ông B đã phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc b D yêu cầu được ly hôn với ông B l có căn cứ. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của b Bùi Thị Mỹ D.

Về nuôi con chung: Có 02 con chung l Nguyễn Th nh N, sinh ngày 27/8/2009 và Nguyễn Th nh N1, sinh ng y 16/12/2013, hiện hai con đang sống cùng ông B và bà D. Ông B yêu cầu nuôi hai con chung v b D đồng ý, nguyện vọng của cháu N và cháu Nghĩa L được sống cùng ba nên phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014. Do đó, chấp nhận yêu cầu được nuôi cháu N và cháu N1 của ông Nguyễn Thanh B. Bà D có trách nhiệm giao cháu N và cháu N1 cho ông B nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: ông Nguyễn Thanh B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về chia t i sản: b Bùi Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B không yêu cầu giải quyết t i sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ: b Bùi Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B đều xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: b Bùi Thị Mỹ D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: b Bùi Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các Điều 28; 35; 39; 147; 228; 271 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ v o các Điều 51; 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

- Căn cứ v o Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của b Bùi Thị Mỹ D đối với ông Nguyễn Thanh B.

1. Về hôn nhân: b Bùi Thị Mỹ D được ly hôn với ông Nguyễn Thanh B.

2. Về nuôi con chung: ông Nguyễn Thanh B được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 27/8/2009 và Nguyễn Th nh N1, sinh ngày 16/12/2013. Bà Bùi Thị Mỹ D không phải cấp dưỡng nuôi con. B D có trách nhiệm giao cháu N và cháu N1 cho ông B nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa th nh niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về chia t i sản: b Bùi Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B không yêu cầu giải quyết t i sản chung nên không đề cập xem xét.

4. Về nợ: b Bùi Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B đều xác định không có nợ chung nên không đề cập xem xét giải quyết.

5. Về án phí: b Bùi Thị Mỹ D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng b D đã nộp theo biên lai thu số 0012941 ng y 23/12/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước sang án phí để sung công quỹ Nh nước.

6.Về quyền kháng cáo: Nguyên bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ