- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mAI hƯƠNG Th ly hôn với Lê Nguyễn Anh Kh"
- Tòa quyết gì? * Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Mai Hương Th.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THÀNH PHỐ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG - Bản án số:24/2025/HNGĐ-ST - Ngày 17 tháng 01 năm 2025 - V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Thị Kim Phụng
2. Ông Nguyễn Th Tùng (NV)
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Th Tùng- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo Vy – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công
- Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn,tranh chấp nuôi con ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 246/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 240/2024/QĐST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Hương Th, sinh năm 1995 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố T X, phường L H, thành phố G C, tỉnh T G
- Bị đơn: Anh Lê Nguyễn Anh Kh, sinh năm 1995 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố T X, phường L H, thành phố G C, tỉnh T G
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn xin ly hôn và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Mai Hương Th trình bày: Chị và anh Lê Nguyễn Anh Kh tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L H, thị xã G C (nay là phường L H, thành phố G C), tỉnh T G năm 2020. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, thường hay cãi nhau. Vợ chồng ly thân từ tháng 8 năm 2024 cho đến nay. Nay chị không còn tình cảm với anh Kh nên yêu cầu được ly hôn với anh.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Mai Quỳnh Ch, sinh ngày 01/3/2020. Ly hôn, chị yêu cầu nuôi cháu Ch, không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung : Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Lê Nguyễn Anh Kh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị Mai Hương Th xin ly hôn với anh. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:
+ Về trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Mai Hương Th có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Lê Nguyễn Anh Kh địa chỉ Khu phố T X, phường L H, thành phố GC, T Gtheo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố GC, tỉnh TG.
Chị Mai Hương Th có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Lê Nguyễn Anh Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Th và anh Kh.
Về nội dung :
Về hôn nhân: Chị Mai Hương Th và anh Lê Nguyễn Anh Kh kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Long Hòa, thị xã Gò Công (nay là phường L H, thành phố GC), tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2020 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Th yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Mai Hương Th. Hội đồng xét xử xét thấy theo chị Th cho rằng nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, thường hay cãi nhau. Vợ chồng ly thân từ tháng 8 năm 2024 cho đến nay. Hơn nữa, khi chị Th xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Kh không đến để trình bày ý kiến về việc chị Th xin ly hôn, chứng tỏ anh Kh cũng không còn thiết tha hàn gắn tình cảm với chị Th.
Xét thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Th được ly hôn với anh Kh là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Mai Quỳnh Chi, sinh ngày 01/3/2020. Ly hôn, chị Th yêu cầu nuôi cháu Quỳnh Chi, không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị Th và anh Kh sống ly thân nhau, cháu Quỳnh Ch do chị Th chăm sóc, nuôi dưỡng, để đảm bảo cuộc sống của con không bị xáo trộn, ảnh hưởng đến môi trường sống của cháu nên căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Th được trực tiếp nuôi cháu Quỳnh Ch. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai Hương Th khai không có nhưng anh Lê Nguyễn Anh Kh không đến trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Chị Mai Hương Th là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH :
- Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Mai Hương Th.
1. Về hôn nhân: Chị Mai Hương Th được ly hôn với anh Lê Nguyễn Anh Kh.
2. Về con chung: Chị Mai Hương Th được trực tiếp nuôi 01 con chung tên Lê Mai Quỳnh Ch, sinh ngày 01/3/2020.
Chị Mai Hương Th không yêu cầu anh Lê Nguyễn Anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Nguyễn Anh Kh được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Mai Hương Th phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001082 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công. Như vậy, chị Mai Hương Th đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Mai Hương Th, anh Lê Nguyễn Anh Kh có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TG; - VKSND TPGC; - CCTHADS TPGC; - Các đương sự; - UBND phường L H; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN THỊ BÍCH LIỄU |