- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-DS | Ngọc Hiển, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST-DS, ngày 09 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Văn L, sinh năm 1959. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Cao Văn L: Bà Cao Thị D, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ cư trú: Ấp N, xã V, huyện N, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Lê Pa R, sinh năm 1973. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã V, huyện N, tỉnh C. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Lê Pa R thống nhất trả cho ông Cao Văn L số tiền mượn là 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng). Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi nghìn đồng), ông Cao Văn L và ông Lê Pa R thống nhất thoả thuận mỗi bên chịu ½ số tiền án phí là 325.000 đồng (ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông Cao Văn L là người cao tuổi đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - CCTHADS huyện Ngọc Hiển; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Phước |